So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận: HS: Trong chu kì theo chiều tăng của Z:.. - Tính phi kim tăng dần, tính kim loại yếu dần.[r]
Trang 1Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC
I Mục tiêu:
- Mối quan hệ giữa vị trí (ô) nguyên tố, cấu tạo nguyên tư và tính chất của
nguyên tố ở đơn chất và hợp chất
- Các kiến thức cơ bảng về bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn
II Trọng tâm: Quan hệ giữa tính chất và vị trí của nguyên tố.
III Chuẩn bị: Giáo án, SGK.
IV Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
GV: Trong chu kì hóa trị của các
nguyên tố thay đổi như thế nào?
GV: HS phát biểu định luật tuần hoàn
GV: Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2:
GV: HS hãy cho biết một nguyên tố
trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu
tạo nguyên tử của nguyên tố đó được
không? Vì sao?
GV: Nguyên tố K có số thứ tự 19,
thuộc chu kì 4, nhóm IA, HS hãy cho
biết thông tin về cấu tạo?
GV: Số thứ tự 19 cho biết điều gì?
GV: Chu kì 4 cho biết điều gì?
GV: Nhóm IA cho biết điều gì?
GV: HS Viết cấu hình electron của
nguyên tố K?
GV: Cho nguyên tố X có cấu hình
1s22s22p63s23p4 xác định vị trí trong
bảng tuần hoàn
GV: Tổng số electron là 16 cho biết
điều gì?
GV: X là nguyên tố p cho biết thông
tin gì ?
GV: X có 6 electron lớp ngoài cùng
cho biết thông tin gì?
GV: X có bao nhiêu lớp electron, số
lớp electron cho biết điều gì?
Hoạt động 3:
I Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo:
HS: Được vì:
- Biết số thứ tự của nguyên tố ta suy
ra số đơn vị điện tích hạt nhân
- Biết số thứ tự của chu kì ta suy ra
số lớp electron
- Biết số thứ tự của cua nhóm A thì
ta suy ra số electron ở lớp ngoài cùng
HS: số thứ tự 19 nên Z = 19 có 19
proton, 19 electron
HS: Chu kì 4 nên có 4 lớp electron HS: Nhóm IA là nguyên tố s có 1
electron ở lớp ngoài cùng
HS: s22s22p63s23p64s1
HS: Số thứ tự của nguyên tố X là 16
trong bảng tuần hoàn
HS: Thuộc nhóm A HS: Nhóm VIA
HS: Có 3 lớp electron HS: Thuộc chu kì 3 II.Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố:
Trang 2GV: HS hãy cho biết vị trí của một
nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể
suy ra tính chất hóa học được không?
Vì sao?
GV: cho nguyên tố P ở ô 15 trong bảng
tuần hoàn, HS hãy nêu tính chất của
nó?
Hoạt động 4:
GV: Dựa vào bảng tuần hoàn so sánh
tính chất của các nguyên tố lân cận
trong một chu kì?
GV: HS hãy so sánh tính chất của các
nguyên tố lân cận trong nhóm A?
GV: Xét ba nguyên tố S với P và Cl2 so
sánh tính chất của chúng?
GV: Xét ba nguyên tố brom với Clo và
iôt so sánh tính chất của chúng?
HS: Được vì:
- Vị trí có thể suy ra tính kim loại và
phi kim
- Hóa trị cao nhất của nguyên tố đó
với oxi, với hiđro (nếu có)
- Oxit, hiđroxit có tính axit hay
bazơ
HS:
- P thuộc nhóm VA chu kì 3 là phi
kim
- Hóa trị cao nhất với oxi là 5 có
công thức P2O5
- Hóa trị cao nhất với hiđro là 3 có
công thức PH3
- P2O5 là oxit axit, H3PO4 là axit.
III So sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận: HS: Trong chu kì theo chiều tăng của Z:
- Tính phi kim tăng dần, tính kim
loại yếu dần
- Oxit và hiđroxit của các nguyên tố
có tính bazơ yếu dần đồng thời tính axit tăng dần
HS: Trong nhóm A theo chiều tăng dần
của Z:
- Tính kim loại tăng dần, tính phi
kim giảm dần
- Oxit và hiđroxit của các nguyên tố
có tính bazơ tăng dần, tính axit giảm dần
HS:
- S có tính phi kim mạnh hơn P
nhưng yếu hơn Cl2
- Oxit và axit của S có tính axit
mạnh hơn của P nhưng yếu hơn của Cl2
HS:
- Brom có tính phi kim mạnh hơn
iôt nhưng yếu hơn Clo
- Oxit và axit của brom có tính axit
mạnh hơn của iôt nhưng yếu hơn của clo
Hoạt động 5:Củng cố và dặn dò
- Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo.
- Quan hệ giữa vị trí và tính chất.
Trang 3- So sánh tính chất của các nguyên tố lân cận.
- Bài tập: 4, 5, 7 SGK.