1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Tải Giáo án môn Hóa học lớp 10 bài 57 - Luyện tập Oxi - Lưu huỳnh

3 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 47,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính khối lượng muối thu được khi cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH - Tính khối lượng, phần trăm kim loại trong hỗn hợp khi tác dụng với axit H2SO4.. Trọng tâm: Hoàn thành sơ đồ phả[r]

Trang 1

LUYỆN TẬP: OXI - LƯU HUỲNH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- Mối quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện, số oxi hoá của nguyên tố

với những tính chất hoá học của oxi, lưu huỳnh

- Tính chất hoá học của hợp chất lưu huỳnh liên quan đến trạng thái oxi hoá

của nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất

- Phương pháp điều chế SO2, SO3, H2SO4

2 Kỹ năng:

- Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng

- Phân biệt muối sunfat, axit sunfuric với các axit và muối khác

- Tính khối lượng muối thu được khi cho SO2 tác dụng với dung dịch NaOH

- Tính khối lượng, phần trăm kim loại trong hỗn hợp khi tác dụng với axit

H2SO4

Trọng tâm: Hoàn thành sơ đồ phản ứng, nhận biết các chất, tính phần trăm

kim loại

3 Tư tưởng: Tích cực, chủ động

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: Giáo án, hệ thống câu hỏi và BT

2 Học sinh: Học bài cũ và làm BT VN trước khi đến lớp; Chuẩn bị bài mới.

III PHƯƠNG PHÁP

Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

Tiết 1

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học

3 Bài mới:

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững

Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức về oxi,

ozon, lưu huỳnh và hợp chất

- GV: phát vấn học sinh về những kiến

thức cần nhớ:

- Cấu hình e lớp ngoài cùng của O, S?

- Độ âm điện?

- So sánh tính chất của oxi và S, khác

nhau như thế nào, vì sao?

- Các hợp chất và tính chất tương ứng của

các hợp chất của S?

HS: trả lời

A KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

I CẤU TẠO, TÍNH CHẤT CỦA OXI VÀ LƯU HUỲNH

1.Cấu hình e của nguyên tử:

-O(Z=8):[He] 2s22p4 -S(Z=16): [Ne] 3s23p4

2.Độ âm điện:

*ĐAĐ: O=3,44> S=2,58

3.Tính chất hoá học:

a.Tính oxi hoá: O>S -Oxi oxi hoá hầu hết KL, nhiều PK, nhiều Hợp chất

-S oxi hoá nhiều KL, 1 số PK

II.TÍNH CHẤT CỦA CÁC HỢP CHẤT CỦA S

1.H 2 S: có tính khử mạnh

2H2S+O2  t o 2S+2H2O; 2H2S+O2 t o

Trang 2

- GV: Nhận xét, bổ sung

HS: Nghe TT

2SO2 +2H2O

2 SO 2 :có tính khử và tính oxi hoá=>SO2 là oxit axit

3.

SO 3 và H 2 SO 4: có tính oxi hoá -SO3 là oxit axit

+H2SO4(l) có tính chất chung của axit (làm quì hoá đỏ, t/d với Kl trước H2 , t/d với muối, t/d với oxit bazơ và bazơ)

+H2SO4 (đ) có tính háo nước và tính oxi hoá mạnh, tính axit

* Hoạt động 2:

- GV: Nêu đề bài

HS: HS thảo luận 2’ tìm hướng giải

- GV: Gọi 2 HS lên bảng

HS: khác làm vào vở nháp  Nhận xét, bổ

sung

- GV: nhận xét, giảng giải, đánh giá

HS: Nghe TT

B BÀI TẬP

*

BT1 : Hoàn thành các dãy biến hoá sau

(ghi rõ điều kiện nếu có) a) FeS  H2S  S  SO2  H2SO4 b) ZnS  H2SH2SO4 CuSO4BaSO4 HD:

a)

2

o

o

t thieu t

b)

2

* Hoạt động 3:

- GV: Nêu đề bài

HS: HS thảo luận 2’ tìm hướng giải

- GV: Gọi 2 HS lên bảng

HS: khác làm vào vở nháp  Nhận xét, bổ

sung

- GV: nhận xét, giảng giải, đánh giá

HS: Nghe TT

* BT2: Nhận biết các dung dịch sau:

a) H2SO4; HCl; HNO3; NaOH b) Na2SO4; Na2SO3; NaNO3 HD:

a) Dùng quì tím, ddBaCl2, ddAgNO3 b) Dùng dd BaCl2, HCl

* Hoạt động 4:

- GV: Nêu đề bài

HS: HS thảo luận 2’ tìm hướng giải

- GV: Gọi 1 HS lên bảng

* BT3: 10/139SGK

2

12,8

64

m

M

Ta có: 1< 2

0, 25

0, 2

NaOH

SO

n

< 2  Tạo hỗn hợp 2 muối

PT: SO2 + NaOH  NaHSO3 (1)

Trang 3

HS: khác làm vào vở nháp  Nhận xét, bổ

sung

- GV: nhận xét, giảng giải, đánh giá

HS: Nghe TT

0,2 0,2 0,2 mol NaHSO3 + NaOH Na2SO3 + H2O (2) 0,05 0,05 0,05 mol

Số mol NaOH dư sau pư (1) = 0,25- 0,2 = 0,05 mol

Số mol Na2SO3 = Số mol NaOH dư = 0,05 mol

Số mol NaHSO3 còn lại= 0,2 – 0,05 = 0,15 mol

3

0,05.126 6,3( ) 0,15.104 15, 6( )

Na SO

NaHSO

4 Củng cố bài giảng: (3')

- Phân biệt các dd: Có cả gốc sunfat và halogenua, nhận biết gốc SO4 trước

- Xác định loại muối tạo thành từ tỉ lệ số mol NaOH / số mol SO2

5 Bài tập về nhà: (1')

- Ôn lại chương VI

- Chuẩn bị bài tập SGK, SBT cho tiết luyện tập tiếp theo

Ngày đăng: 19/02/2021, 21:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w