1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Toán học

Tải Giáo án môn Hóa học lớp 10 bài 43 - Luyện tập nhóm halogen

2 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 35,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọng tâm: Ôn tập và củng cố kiến thức.. III..[r]

Trang 1

Luyện tập: NHÓM HALOGEN (tt)

I Mục tiêu:

- Về kỹ năng: Hs vận dụng:

+ Kiến thức đã học về nhóm halogen để giải các bài tập nhận biết, điều chế các đơn chất X2, hợp chất HX

+ Giải 1 số bài tập có tính toán

II Trọng tâm: Ôn tập và củng cố kiến thức.

III Chuẩn bị:

- Các bài tập hóa học

IV Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1:

Gv: gọi Hs lên bảng giải bài tập 7/119

Hs: tóm tắt

MnO2 + HCl  Cl2

Cl2 + NaI  12.7g I2

Hướng giải: tính nI2, dựa vào phương

trình  nHCl

 mHCl

Hoạt động 2:

Gv: gọi Hs lên bảng giải bài tập

Hs: đề bài cho nNaCl, nAgNO3 Hs tính

toán xem chất nào hết, chất nào dư?

Dung dịch thu được sau phản ứng gồm

những chất nào? Lưu ý thể tích dung

dịch sau phản ứng là tổng thể tích các

chất cho vào

Hoạt động 3:

Gv: gọi Hs lên bảng giải bài tập

Hs: tính nMnO2, nNaOH

- Viết PTHH của các phản ứng xảy ra

- Tính xem Cl2 hết hay NaOH hết

- Dung dịch sau phản ứng gồm những

chất nào?

Hoạt động 4:

Gv: gọi Hs lên bảng giải bài tập

Nội dung

Bài 7/119 SGK:

nI2 = 0.05 mol

Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2

Mol 0.05 0.05 MnO2 + 4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O Mol 0.2 0.05

mHCl = 0.2 * 36.5 = 7.3g Bài 11/119 SGK:

nNaCl = 0.1 mol nAgNO3 = 0.2 mol NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3

Mol 0.1 0.1 0.1 0.1 mAgCl = 0.1 * 143.5 = 14.35g

Vdd = 300 + 200 = 500 ml = 0.5 lit

) (NaNO3

M

1 0

= 0.2M )

(AgNO3

M

C

dư = 0 5

1 0 2

0 

= 0.2M Bài 12/119 SGK:

nMnO2 = 0.8 mol nNaOH = 2 mol MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2+ 2H2O Mol 0.8 0.8

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O Mol 0.8 1.6 0.8 0.8

CM NaCl = CM NaClO = 0.5

8 0

= 1.6M

CM NaOH dư = 0.5

6 1

2 

= 0.8M Bài 13/119 SGK:

Dẫn khí O2 có lẫn tạp chất là khí Cl2 đi qua dung dịch NaOH, chỉ có khí Cl2 tác dụng tạo ra muối tan vào dung dịch, khí

đi ra là O2 tinh khiết

Trang 2

Hs: tím hóa chất thích hợp để sao cho chỉ có Cl2 tham gia phnả ứng tạo dung dịch còn khí O2 không tham gia phản ứng

Hoạt động 5:

Gv: quan sát các nhóm giải bài tập Hs: lên bảng giải bài tập theo đại điện nhóm hoặc trình bày vào bảng phụ mang lên bảng trình bày

- Các nhóm nhận xét lẫn nhau

Gv: tổng kết, rút kinh nghiệm

Hoạt động 6: dặn dò

- Tiết sau: làm bài thực hành 3 (chia 6 nhóm)

Ngày đăng: 19/02/2021, 21:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w