1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tải Giáo án môn Vật lý lớp 10 bài 28 - Các dạng cân bằng - Cân bằng của một vật có mặt chân đế

3 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 11,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt được các dạng cân bằng: bền, không bền và cân bằng phiếm định. - Phát biểu được được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế... 2.Về kỹ năng:.[r]

Trang 1

CÁC DẠNG CÂN BẰNG CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ

I Mục tiêu:

1.Về kiến thức:

- Phân biệt được các dạng cân bằng: bền, không bền và cân bằng phiếm định

- Phát biểu được được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế

2.Về kỹ năng:

- Xác định được dạng cân bằng của vật

- Xác định được mặt chân đế của một vật đặt trên một mặt phẳng đỡ

- Vận dụng được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế trong việc giải

các bài tập

- Biết cách làm tăng mức vững vàng của cân bằng

II.Chuẩn bị:

Giáo viên: Các thí nghiệm theo hình 20.2, 20.3, 20.4 và 20.6 SGK:

Học sinh: Ôn lại kiến thức về momen lực

III.Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV.Tiến trình dạy học:

1)Ổn định:

2)Kiểm tra:

3)Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Phân biệt ba dạng cân bằng.

Do ở cả 3 trường hợp trọng lực

của thước có giá đi qua trục quay

nên có momen bằng không, do đó

trọng lực không có tác dụng làm

quay thước nên thước ở trạng thái

cân bằng

Khi bị lệch thước sẽ quay ra xa

vị trí cân bằng Vì khi bị lệch thì

trọng tâm có giá không đi qua trục

quay, gây ra momen làm thước

quay theo chiều ra xa vị trí ban đầu

Là khi bị lệch khỏi VTCB vật

không tự trở về vị trí ban đầu

Khi bị lệch thước sẽ quay về vị

trí cân bằng Vì khi bị lệch thì

trọng tâm có giá không đi qua trục

quay, gây ra momen làm thước

quay theo chiều trở về vị trí ban

Đặt vẫn đề: Vật ở trạng thái

cân bằng khi điều kiện cân bằng được thỏa mãn Nhưng liệu trạng trạng thái cân bằng của các vật khác nhau có giống nhau không?

Trong bài này ta sẽ nghiên cứu để tìm ra tính chất khác nhau của các trạng thái cân bằng hay các dạng cân bằng

Để thước ở 3 vị trí cân bằng theo 3 hình 20.2, 20.3 và 20.4 SGK

Giải thích tại sao thước đứng yên? (Áp dụng qui tắc momen để giải thích)

Trở lại TN 20.2 nếu chạm nhẹ vào thước cho thước lệch đi một chút thì hiện tượng xảy ra ntn, giải thích?

Do tính chất này nên việc giữ cho vật cân bằng rất khó, nên ta gọi dạng cân bằng này là cân bằng

I Các dạng cân bằng: 1.Cân bằng không bền:

Là cân bằng mà khi vật

bị lệch ra khỏi VTCB thì vật không tự trở về vị trí ban đầu

2.Cân bằng bền:

Là cân bằng mà khi vật

bị lệch ra khỏi VTCB thì vật

tự quay về vị trí ban đầu

3.Cân bằng phiếm đinh:

Là cân bằng mà khi vật

bị lệch VTCB, thì vật tiếp tục

Trang 2

Là khi bị lệch khỏi VTCB vật

tự trở về vị trí ban đầu

Khi bị lệch thước sẽ tiếp tục

đứng yên ở vị trí mới và giá của

trọng lực luôn đi qua trục quay

Khi bị lệch khỏi VTCB vật

luôn đứng yên ở vị trí mới

không bền

Thế nào là cân bằng không bền?

Ở TN 20.3 nếu chạm nhẹ vào thước cho thước lệch đi một chút thì hiện tượng xảy ra ntn, giải thích?

Do tính chất này nên không dễ làm cho thước lệch khỏi VTCB, nên ta gọi dạng cân bằng này là cân bằng bền

Thế nào là cân bằng bền?

Ở TN 20.4 nếu chạm nhẹ vào thước cho thước lệch đi một chút thì hiện tượng xảy ra ntn, giải thích?

Do vật đứng yên tại mọi vị trí, nên ta gọi dạng cân bằng này là cân bằng phiếm định

Thế nào là cân bằng phiếm định?

cân bằng ở vị trí mới này

Hoạt động 2: Tìm nguyên nhân gây nên các dạng cân bằng khác nhau.

Do tác dụng của trọng lực

Cân bằng không bền: trọng tâm

ở vị trí cao nhất; cân bằng bền:

trọng tâm ở vị trí thấp nhất; cân

bằng phiếm định: trọng tâm ở vị

trí không đổi

Nguyên nhân nào gây nên các dạng cân bằng khác nhau?

Gợi ý: Nguyên nhân làm vật quay ra xa hay trở về vị trí ban đầu

là gì?

So sánh điểm đặt của trọng lực hay trọng tâm của vật của vật trong 3 trường hợp?

Ho t ng 3: Tìm hi u i u ki n cân b ng c a m t v t có m t chân ạ độ ể đ ề ệ ằ ủ ộ ậ ặ đế

Đọc SGK, nêu định nghĩa

mặt chân đế

Hoàn thành yêu cầu C1

Tại vị trí 1, 2, 3 giá của trọng

lực đi qua mặt chân đế, vật cân

bằng Tại vị trí 4 giá của trọng

lực không đi qua mặt chân đế,

vật bị ngã

Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu khái niệm mặt chân đế là gì?

Ví dụ: Cái cốc đặt trên bàn, bàn, ghế trên sàn nhà: có mặt chân đế là phần nào?

Trả lời C1?

Nhận xét vị trí giá của trọng lực

so với mặt chân đế trong mỗi trường hợp?

II.Cân bằng của một vật có mặt chân đế:

1 Mặt chân đế:

Mặt chân đế là hình

đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả các diện tích tiếp xúc

2 Điều kiện cân bằng:

Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế (hay trọng tâm rơi trên mặt chân đế)

Trang 3

Giá của trọng lực phải đi qua

mặt chân đế vật có mặt chân đế là gì?Vậy điều kiện cân bằng của một

Ho t ng 4: Nghiên c u m c v ng vàng c a cân b ng ạ độ ứ ứ ữ ủ ằ

Ở vị trí 3 lực tác dụng nhỏ

nhất rồi đến vị trí 2, 1 Do đó

mức vững vàng nhất lần lượt là

vị trí 1, 2, 3

Phụ thuộc vào độ cao của

trọng tâm và diện tích mặt chân

đế

Hạ thấp vị trí trọng tâm và

tăng diện tích mặt chân đế

Thảo luận và trả lời C2

Ở đáy con lật đật nặng nên

trọng tâm bị hạ thấp, do đó nó

khó rơi ra khỏi mặt chân đế nên

con lật đật không thể đổ

Các trạng thái cân bằng không chỉ khác nhau về dạng mà còn khác nhau về mức vững vàng

Tác dụng lực theo phương ngang cho đến khi hộp đỗ

Hãy nhận xét tính vững vàng trong 3 trường hợp dựa vào độ lớn lực tác dụng?

Mức vững vàng phụ thuộc vào các yếu tố nào? (So sánh vị trí trọng tâm và diện tích mặt chân đế)

Muốn tăng mức vững vàng của cân bằng ta làm thế nào?

Trả lời C2?

Gợi ý: chú ý đến vị trí trọng tâm, khi

xe qua đường nghiêng thì thì mặt chân đế thay đổi? trong con lật đật phần đáy có khối lượng rất lớn so với phần còn lại

Mức vững vàng của cân bằng.

Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi

độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân đế Muốn tăng mức vững vàng thì hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế

Ngày đăng: 19/02/2021, 21:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w