Khi tay ta tác dụng 1 lực lên mặt bàn, tay ta cảm thấy đau chứng tỏ mặt bàn cũng tác dụng lại tay 1 lực theo định luật III Niu-tơn. Lực mặt bàn tác dụng lên tay xuất hiện và mất đi k[r]
Trang 1BÀI: BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU HỌC SINH CẦN ĐẠT:
1 Về kiến thức
- Phát biểu được định luật III Niu-tơn
- Phát biểu được đặc điểm của lực và phản lực
- Viết được công thức của định luật III Niu-tơn
- Nắm được ya nghĩa của định luật III Niu-tơn
2 Về kỹ năng
- Vận dụng định luật I, II, III Newton để giải một số bài tập có liên quan
- Phân biệt được khái niệm: lực, phản lực và phân biệt cặp lực này với cặp lực
cân bằng
- Chỉ ra được lực và phản lực trong các ví dụ cụ thể
II CHUẨN BỊ CHO GIỜ HỌC:
1 Giáo viên: Các ví dụ có thể dùng định luật III để giải thích.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức về hai lực cân bằng, qui tắc tổng hợp hai lực đồng qui.
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:
1 Ổn định
2 Kiểm tra
- Phát biểu nội dung định luật I Quán tính là gì? nêu định nghĩa và tính chất của
khối lượng
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niu-tơn Trọng lượng của vật là gì?
viết công thức tính trọng lùc tác dụng lên một vật?
3 Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tương tác giữa các vật Phát biểu định luật III.
Nội dung và mục tiêu hs cần
III.Định luật III Niu-tơn
1 Sự tương tác giữa các vật.
SGK Do bi B tác dụng vào bi A một lực làm bi A thu gia tốc và thay
đổi chuyển động Các biến đổi xảy ra đồng thời
Bóng tác dụng vào vợt 1 lực làm vợt bị biến dạng, đồng thời vợt cũng tác dụng vào bóng một lực làm bóng bị biến dạng
Là 2 lực có cùng giá,cùng độ lớn nhưng ngược chiều
Hai lực cân bằng có cùng điểm đặt, 2 lực trực đối có điểm đặt là
2 vật khác nhau
HS cho ví dụ
Khi đánh tay lên bàn , tức là tác dụng lên bàn một lực, ta có cảm giác tay bị đau, điều này chứng tỏ bàn cũng tác dụng lên tay ta một lực? Lực này có phương, chiều, độ lớn như thế nào?
Nêu các ví dụ về sự tương tác giữa các vật, phân tích để thấy cả hai vật đều thu gia tốc hoặc bị biến dạng
Viên bi A bị thay đổi vận tốc
là do nguyên nhân nào? Các biến đổi đó xảy ra ntn? (thời gian xảy ra), chứng tỏ điều gì?
Hai lực do A tác dụng lên B và
B tác dụng lên A có điểm đặt, phương, chiều, độ lớn ntn?
Trang 22 Định luật
Trong mọi trường hợp, khi vật
A tác dụng lên vật B một lực, thì
vật B cũng tác dụng lại vật A
một lực Hai lực này có cùng
giá, cùng độ lớn, nhưng ngược
chiều
Thông báo nội dung định luật III Niu-tơn
Hai lực ntn gọi là 2 lực trực đối? Phân biệt cặp lực trặc đối và cặp lực cân bằng?
Dấu trừ cho biết điều gì?
Nêu ví dụ minh họa?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của lực và phản lực.
Nội dung và mục tiêu hs cần
đạt được
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
2 Lực và phản lực
Đặc điểm của lực và phản lực
- Luôn luôn xuất hiện hoặc
mất đi đồng thời
- Có cùng giá, cùng độ lớn,
nhưng ngược chiều Hai lực có
đặc điểm như vậy gọi là hai lực
trực đối
- Lực và phản lực không cân
bằng nhau vì chúng đặt vào hai
vật khác nhau
Xuất hiện và mất đi cùng lúc với lực tay ta tác dụng lên bàn
Cùng phương, cùng độ lớn nhưng ngược chiều
Lực và phản lực đặt vào 2 vật khác nhau
Hoàn thành câu hỏi C5
Thảo luận và đưa ra thí dụ
Thông báo khái niệm lực và phản lực
Khi tay ta tác dụng 1 lực lên mặt bàn, tay ta cảm thấy đau chứng tỏ mặt bàn cũng tác dụng lại tay 1 lực theo định luật III Niu-tơn
Lực mặt bàn tác dụng lên tay xuất hiện và mất đi khi nào? Lực và phản lực có phương, chiều, độ lớn như thế nào? Lực và phản lực có cùng đặt vào một vật không?
Hoàn thành yêu cầu C5 Lấy một số thí dụ về lực và phản lực