- Vận dụng được các công thức giải được một số bài tập liên quan.. Yêu cầu hs trả lời.[r]
Trang 1BÀI TẬP
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức:
- Nhớ được kiến thức về biến dạng cơ của vật rắn, nhớ được công thức tính lực đàn
hồi
- Viết được công thức tính độ nở dài và độ nở khối
- Nắm vững sự chuyển thể của các chất, nhiệt nóng chảy, nhiệt hoá hơi
- Nắm vững các khái niệm liên quan đến độ ẩm không khí
2 Về kĩ năng:
- Trả lời được các câu hỏi liên quan
- Vận dụng được các công thức giải được một số bài tập liên quan
3 Thái độ:
- Nghiêm túc học tập, chú ý làm bài tập
II Chuẩn bị.
- GV: Một số bài tập và phương pháp giải
- HS: ôn lại kiến thức đã học ở chương VII
III.Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thảo luận …
III Tiến trình giảng dạy.
1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới.
Hoạt động 1 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời
Yêu cầu hs trả lời
Yêu cầu hs trả lời
Yêu cầu hs trả lời
Yêu cầu hs trả lời
Yêu cầu hs trả lời
Yêu cầu hs trả lời
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 7 trang 210: D Câu 8 trang 210: B Câu 9 trang 210: C Câu 10 trang 210: D Câu 4 trang 213: C Câu 5 trang 214: A Câu 6 trang 214: C
Hoạt động 3 (20 phút): Giải các bài tập.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh tính nhiệt
lượng cần cung cấp để hoá lỏng
nước đá thành nước
Yêu cầu học sinh tính nhiệt
lượng cần cung cấp để tăng
nhiệt độ của nước
Cho học sinh tính nhiệt lượng
tổng cộng
Đọc bài, ghi giả thiết kết luận Nêu phương pháp giải Viết công thức và tính nhiệt nóng chảy
Viết công thức và tính nhiệt lượng nước nhận để tăng nhiệt độ
Tính nhiệt lượng tổng cộng
Bài 14 trang 210
Nhiệt lượng cần cung cấp để hoá lỏng hoàn toàn nước đá:
Q1 = m = 3,4.105.4 = 13,6.105 (J) Nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển nước từ 0oC lên 20oC:
Q2 = cmt = 4180.4.20 = 334400 (J)
Nhiệt lượng tổng cộng:
Q = Q1 + Q2 = 13,6.105 + 3,344.105
= 16,944.105 (J)
Trang 2Trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Yêu cầu HS đọc bài, ghi giả
thiết nêu phương pháp giải
bài
Để nhôm nóng chảy được thì
làm thế nào ?
Nhiệt lượng cung cấp gồm
những phần nào? Tính nhiệt
lượng những phần đó
Đọc bài, ghi giả thiết kết luận Nêu phương pháp giải
Lên bảng viết công thức tính nhiệt lượng
Thay số tính toán đưa ra kết quả
Bài 15 trang 210
m = 100 g = 0,1 kg
t1 = 200c; t2 = 6580c
c = 896 J/kg.K
= 3,9.105J/kg
Q = Q1 + Q2 = ?
Q1 = c.m.t =
Q2 = m =
4 Củng cố - vận dụng
- Các em trả lời tiếp các câu hỏi trong SGK
5 dặn dò.
- Về nhà làm các bài tập 38.12-38.15 trong SBT vật lý
- Đọc trước bài thực hành đo hệ số căng bề mặt