1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tải Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 16 - Từ Hán Việt

3 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.. II.[r]

Trang 1

TỪ HÁN VIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt

- Các loại từ ghép Hán Việt

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt.

- Mở rộng vốn từ Hán Việt

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ HV đúng ý nghĩa, phù hợp với hoàn

cảnh giao tiếp

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài

2 Học sinh: Học bài Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là đại từ? Các loại đại từ? Cho ví dụ?

Trả lời câu hỏi 4 phần luyện tập- Sgk (57)

3 Bài mới: GV giới thiệu bài…

Hoạt động của thầy- trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đơn vị cấu tạo

từ Hán Việt

HS: Đọc bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn

? Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩa là

gì?

? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn

đặt câu (dùng độc lập), tiếng nào không

dùng đựơc?

-> VD: so sánh quốc với nước, sơn với

núi, hà với sông?

+Có thể nói: Cụ là 1 nhà thơ yêu nước

-> Không thể nói: Cụ là 1 nhà thơ yêu

quốc

+Có thể nói: trèo núi -> không thể nói:

trèo sơn

+Có thể nói: Lội xuống sông -> không

nói: Lội xuống hà

I ĐƠN VỊ CẤU TẠO TỪ HÁN VIỆT.

1 Ví dụ 1: Bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn hà.

- Nam: phương Nam.

- quốc: nước

- sơn: núi.

- hà: sông.

-> Tiếng “ Nam” có thể dùng độc lập:

phương Nam, người miền Nam

-> Các tiếng “quốc, sơn, hà” không dùng

độc lập mà chỉ làm yếu tố tạo từ ghép: Nam quốc, quốc gia, quốc kì, sơn hà, giang sơn

Trang 2

=> GV kết luận: Đây chính là các yếu tố

Hán Việt

? Vậy em hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt?

? Các yếu tố Hán Việt được dùng như thế

nào?

? Tiếng thiên trong thiên thư có nghĩa là

trời Tiếng thiên trong các từ Hán Việt

bên có nghĩa là gì?

=> GV Kết luận: đây là yếu tố Hán Việt

đồng âm

? Tóm lại, ở phần I ta cần ghi nhớ những

nội dung gì?

-> HS đọc ghi nhớ 1

* Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ghép Hán

Việt

? Các từ sơn hà, xâm phạm (Nam quốc

sơn hà), giang san (Tụng giá hoàn kinh

sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng

lập?

? Các từ: ái quốc, thủ môn, chiến thắng

thuộc loại từ ghép gì? em có nhận xét gì

về trật tự của các tiếng?

? Các từ: thiên thư (trong bài Nam quốc

sơn hà), Thạch mã (trong bài Tức sự), tái

phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ

ghép gì? Em có nhận xét gì về trật tự của

các tiếng?

? Từ ghép Hán Việt được phân loại như

thế nào?

? Em có nhận xét gì về trật tự các yếu tố

trong từ ghép chính phụ Hán Việt?

-> HS đọc ghi nhớ 2

* Hoạt động 3: HD luyện tập

HS: xác định yêu cầu các bài tập 1, 2, 3

-> Thảo luận trao đổi theo nhóm bàn

-> GV cho hs trình bày 1phút về kết quả

=> Yếu tố Hán Việt: là tiếng để cấu tạo từ Hán Việt

- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép

2 Ví dụ 2:

- Thiên thư: trời

- Thiên niên kỉ, thiên lí mã: nghìn

- Thiên: dời, di (Lí Công Uẩn thiên đô về

Thăng Long)

=> Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

* Ghi nhớ 1: sgk (69)

II TỪ GHÉP HÁN VIỆT.

1 Ví dụ 1:

->Sơn hà, xâm phạm, giang sơn: Từ

ghép đẳng lập

2 Ví dụ 2:

a ái quốc Từ ghép chính phụ: yếu

tố thủ môn -> chính đứng trước, yếu tố chiến thắng phụ đứng sau

-> Trật tự giống từ ghép thuần Việt.

b thiên thư Từ ghép CP: có yếu tố

thạch mã -> phụ đứng trước, yếu tố tái phạm chính đứng sau

-> Trật tự khác từ ghép thuần Việt.

* Ghi nhớ 2: sgk (70) III LUYỆN TẬP.

* Bài 1(70): Phân biệt nghĩa của các yếu

tố Hán Việt đồng âm trong các từ ngữ sau:

- Hoa 1: hoa quả, hương hoa -> có nghĩa

là bông hoa

Hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ -> có nghĩa là đẹp.

- Phi 1: phi công, phi đội -> có nghĩa là

bay

Trang 3

thảo luận.

=> GV nhận xét, đánh giá chung

HD HS làm BT 2

Tìm từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố

“quốc, sơn, cư, bại”

Xếp các từ ghép đã cho vào nhóm thích

hợp

Phi 2: phi pháp, phi nghĩa -> có nghĩa là

trái với lẽ phải, trái với pháp luật

Phi 3: cung phi, vương phi -> có nghĩa là

vợ thứ của vua, xếp dưới hoàng hậu

- Tham 1: tham vọng, tham lam -> có

nghĩa là ham muốn

Tham 2: tham gia, tham chiến -> có nghĩa

là có mặt, dự vào, tham dự vào

- Gia 1: gia chủ, gia súc -> có nghĩa là nhà( có 4 yếu tố Hán Việt có nghĩa là

nhà: thất, gia, trạch, ốc) Gia 2: gia vị, gia tăng -> có nghĩa là thêm

vào

* Bài 2 (71): Tìm từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố “quốc, sơn, cư, bại”.

- quốc: quốc gia, cường quốc,quốc kì,

quốc vượng, quốc tế…

- sơn: sơn hà, sơn nam, thanh sơn,hồng

sơn…

- cư: di cư, tản cư, định cư, ngụ cư, cư

trú…

- bại: thất bại, đại bại, thảm bại, bại

vong…

* Bài 3 (71): Xếp các từ ghép đã cho vào nhóm thích hợp.

+ Nhóm có yếu tố chính trước, yếu tố phụ sau: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hoả

+ Nhóm các yếu tố phụ trước, yếu tố chính sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi

4 Củng cố: GV nội dung cơ bản của bài học và nhận xét tiết học.

5.Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ, hoàn tất các bài tập.

- Chuẩn bị bài: “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”

Ngày đăng: 19/02/2021, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w