- Nhận xét tinh thần thái độ làm bài của học sinh. Hướng dẫn về nhà:[r]
Trang 1KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của HS từ
bài 1 đến bài 7
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng làm các bài tập hóa học định tính và
định lượng
3 Giáo dục: Giáo dục tính cẩn thận , trình bày khoa học.
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Đề kiểm tra.
2 Học sinh: Ôn tập lại kiến thức.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3 Bài mới:
MA TRẬN
Nội dung
kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Vận dụng ở mức cao hơn
chất hóa học của oxit học sinh viết được pthh thực hiện dãy chuyển hóa
15%
thức đã học học sinh nêu được tchh
H2SO4 loãng
và H2SO4
đặc
- Dựa vào tính chất hóa học của axit học sinh viết được pthh thực hiện dãy chuyển hóa
- HS vẫn dụng bài tập tính theo pthh, công thức tính C% đã học tính được khối lượng dung dịch axit đã
Hs chứng minh đc lương axit nao dùng nhiều hơn
Trang 2dùng và thể tích khí H2 thu được
a,b)
Ý câu 3
2.5
85% Tổng số
câu
Tổng số
điểm
100%
ĐỀ BÀI:
Câu 1: (4 điểm)
Nêu tính chất hóa học để chỉ ra sự khác nhau giữa axit sufuric loãng
và axit sunfuic đặc.Viết phương trình hóa học cho mỗi tính chất nếu
có?
Câu 2:(2.5 điểm)
Viết PTHH thực hiện sự chuyển hóa:
S 1 SO2 2 SO3 3 H2SO4 4 Na2SO4 5 BaSO4
Câu 3: (3.5 điểm)
Hòa tan 14 g sắt bằng một khối lượng dd H2SO4 35% ( Vừa đủ)
a Tính khối lượng dd H2SO4 đã dùng
b Tính thể tích khí thu được ở đktc
c Nếu dùng cùng lượng sắt trên nhưng thay bằng dd axit HCl 35%
thì lượng dung dịch axit nào dùng nhiều hơn
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu 1: 4 đ
Câu 2: 2.5đ
Câu 3: 3.5 đ
- Nêu được 4 tính chất của H2SO4 loãng mỗi tính chất được 0.5 điểm
- Nêu được 2 tính chất của H2SO4 đặc và viết đúng pthh mỗi ý được 1 điểm
- Viết đúng mỗi phương trình chuyển hóa được 0,5 điểm
Tính nFe = 14: 56 = 0,25 mol
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Theo PT nH2SO4 = nFe= 0,25 mol
2 đ
2 đ
2.5 đ 0.5 đ 0.5 đ 0.25 đ
Trang 3m H2SO4 = 0,25 98 = 24,5 g mdd H2SO4 = 24,5/35 100% = 70 g
b Theo PT nFe = nH2 = 0,15 mol
VH2 ( ĐKTC) = 0,25 22,4 = 3,36 l
theo pt : nHCl = 2nFe = 2 0,25 = 0,5 mol
=> mHCl = 0,25 36,5 = 18,25 g
=> mddHCl = 52,14 g Vậy lượng axit H2SO4 cần dùng nhiều hơn
0.25 đ 0.25 đ 0.5 đ 0.5
0.25 0.5
4 Củng cố:
- Giáo viên thu bài
- Nhận xét tinh thần thái độ làm bài của học sinh
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học sinh về xem lại kiến thức
- Nghiên cứu bài sau ‘tính chất hoá học của bazơ”