CÁC DỊ TẬT BẨM SINH HỆ THẦN KINH TRUNG ƯƠNG... NANG MÀNG NHỆN Là sự tích tụ dich não tủy trong khoang dưới nhện mà không có hoặc có rất ít sự thông thương với khoang dưới nhện Chiếm t
Trang 1CÁC DỊ TẬT BẨM SINH HỆ THẦN KINH TRUNG
ƯƠNG
Trang 2I NANG MÀNG NHỆN
Là sự tích tụ dich não tủy trong khoang
dưới nhện mà không có hoặc có rất ít sự
thông thương với khoang dưới nhện
Chiếm tỉ lệ 1 % các khối choán chổ trong
sọ Trai / gái = 4/1 , đa số bên trái
Hơn 50 % khu trú ở hố sọ giữa Ngoài ra
còn có thể gặp ở góc cầu – tiểu não (11%), vùng trên yên ((9%), hố sau và ngay cả
ống sống
Trang 3I NANG MÀNG NHỆN
Thường có nguồn gốc bẩm sinh, chỉ 1-5 % có
liên quan chấn thương hoặc nhiễm trùng (hiếm)
Được giới hạn bởi 2 lớp màng trong và ngoài
Màng này được tạo thành từ các lá của tế bào
màng nhện , một số nhỏ khác thì từ lớp tế bào màng ống nội tủy, tế bào thần kinh đệm khác…
Cần phân biệt với tụ dịch não tủy vòm sọ sau
chấn thương trong vỡ sọ tiến triển ở trẻ nhỏ, một
số dị tật bẩm sinh khác trong sọ
Trang 4KA ở hố sọ giữa
Dịch tể học:
chiếm 50 – 60 % KA trong sọ
60 – 80 % gặp ở người trẻ , trước 15 tuổi
khu trú ở gần trước khe Sylvius , đẩy thùy trán , cực thái dương và thái dương
thường ở bên trái, chiếm 1/3 ngoài , giữa của cánh bé xương bướm
Trang 5KA ở hố sọ giữa
Lâm sàng :
Không triệu chứng : đa số
Hội chứng tăng áp lực trong sọ
Thay đổi tri giác đột ngột gặp trong trường hợp xuất huyết trong nang hoặc xuất huyết DMC
Trang 6KA ở hố sọ giữa
Cận lâm sàng : MRI, CT scanner não,
Xquang, ECHO qua thóp…
Điều trị : còn bàn cải trong một số trường
hợp Thường chỉ theo dỏi , không điều trị đặc hiệu Chỉ định mổ khi có biểu hiện chèn ép từ
KA : đặt dẫn lưu nang - ổ bụng (K-P shunt) ,
nội soi mở thông nang vào bể dịch não tủy
trên yên (khi nang khu trú ở 1/3 trong cánh bé xương bướm)
Trang 7 KA ở ống sống :
- thường ở đoạn ngực , ngoài màng cứng (túi thừa màng nhện ) , thường không có triệu chứng
Trang 8II DỊ TẬT DANDY – WANKER
Có hai nhóm :
* DW :
Nang dịch giãn to ở vùng não thất IV mà
không có sự thông thương
Teo 1 phần hoặc toàn bộ thùy giun
Lều tiểu não bị nâng lên cao
Giãn não thất thứ phát
* DW variant :
Teo 1 phần thùy giun + có sự thông thương với khoang dưới nhện
Trang 9II DỊ TẬT DANDY – WANKER
Trang 10II DỊ TẬT DANDY – WANKER
Nguyên nhân : còn bàn cải
Có thể do sự bít tắc các lỗ thông bên, lỗ giữa và não thất IV, thiếu phần giữa của tiểu não và thoát vị màng tủy
Trang 11II DỊ TẬT DANDY – WANKER
Cận lâm sàng : MRI , CT scanner, ECHO tiền sản …
Điều trị : đặt KP shunt , VP shunt
Trang 12III DỊ TẬT CHIARI
Là sự bất thường ở phần thấp của tiểu não , thân não và phần cao của ống sống cổ
Trang 13III DỊ TẬT CHIARI
Có 4 type :
não vào ống sống cổ Não thất IV bình thường Thường kết hợp với rỗng tủy cổ , tật đáy sọ dẹt (platybasie) , thiểu năng động mạch thân nền , bất thường bản lề chẩm cổ
giun, hành não , cầu não vào ống sống cổ Não thất IV thường dẹp và dài Thường có giãn não thất , thoát vị màng tủy , gai sống chẻ đôi Lỗ
chẩm rộng Tiểu não kém phát triển Các dây TK
sọ từ VII đến XII , C1 có xu hướng đi ngược lên.
Trang 14III DỊ TẬT CHIARI
não qua lỗ chẩm , thai nhi chết lưu
Trang 15III DỊ TẬT CHIARI
Lâm sàng :
Type I : thường gặp ở tuổi thiếu niên :
nhức đầu, đau cổ , h/c tiểu não , chèn ép tủy cổ chậm, liệt dây sọ …
Type II : h/ c tiểu não , chèn ép tủy cổ ,
TALTS Cần phân biệt với tụt hạnh nhân – tiểu não trong TALTS
tiểu não trong TALTS
Điều trị :
Type I : theo dỏi
Type II : phẫu thuật mở rộng lỗ chẩm, cắt cung sau C1, vá rộng màng cứng Tiên
lượng 70 % tốt (5% tử vong)
Trang 16IV DỊ TẬT DÍNH CHÓP
TỦY
mm, xuất phát từ chóp tủy băng qua màng cứng và dính chặt vào mặt lưng của đốt cụt
1 , làm chóp tủy bị kéo xuống thấp Có thể kết hợp với khối u mỡ (lipoma) và Spina
bifida
tổn thương thần kinh , cơ vòng…
Trang 17 Lâm sàng : xem bài giãn não thất
Trang 18VI DỊ TẬT HẸP SỌ
Là sự đóng sớm của 1 hay nhiều khớp sọ , dẫn đến sự biến dạng sọ - mặt , có thể gây TALTS
Trang 19VI DỊ TẬT HẸP SỌ
Thể lâm sàng :
khớp dọc giữa : scaphocephalie – tật đầu hình thuyền
1 bên khớp coronal hay lamda : plagiocephalie
2 bên khớp coronal : brachycephalie – tật đầu ngắn
Khớp trán giữa : trigonocephalie – tật đầu nhọn
Tất cả các khớp sọ : oxycephalie – tật đầu tròn
Sọ hình chuồn
Trang 20Chú ý thời điểm can thiệp
Trang 21VII DỊ TẬT CHẺ ĐÔI GAI
SỐNG
Là dị tật phức tạp do thiếu 1 hay nhiều
cung sau của các đốt sống
Là dị tật thuộc nhóm rối loạn sự đóng của ống thần kinh
Gây khiếm khuyết nặng nề về chức năng thần kinh
Trang 22VII DỊ TẬT CHẺ ĐÔI GAI
Kết hợp với giãn não thất (80%)
Chậm phát triển tâm thần kinh (2/3 IQ
trung bình)
Điều trị : 90 – 100 % tử vong nếu không
điều trị kịp thời