Kiến thức: Giúp HS nắm khái niệm vai XH, lượt lời và biết vận dụng hiểu biết về những vấn đề ấy vào quá trình hội thoại nhằm đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp bằng ngôn ngữ.. Kĩ năng[r]
Trang 1HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS nắm khái niệm vai XH, lượt lời và biết vận dụng hiểu
biết về những vấn đề ấy vào quá trình hội thoại nhằm đạt được hiệu quả cao
trong giao tiếp bằng ngôn ngữ
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng tìm hiểu, vận dụng những kiến thức về hội thoại
vào đời sống giao tiếp
3 Thái độ: HS có ý thức lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ phù hợp hoàn cảnh giao
tiếp
4 Hình thành năng lực cho HS: Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
II CHUẨN BỊ: - GV: Soạn GA, bảng phụ; hướng dẫn HS chuẩn bị bài.
- HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS:
*HĐ 1: Dẫn dắt vào bài (1’):
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, giúp HS
ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú
học bài mới:
GV trao đổi với HS một vấn đề về việc chuẩn bị bài ở nhà Cuộc trao đổi trên là một cuộc hội thoại Bài hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về hội thoại
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức cho
HS:
* HD tìm hiểu mục I (24’):
Mục tiêu: nắm khái niệm vai XH, lượt
lời trong hội thoại
- HS đọc VD:
- GV? Quan hệ giữa người cô và bé Hồng
là quan hệ gì? Ai vai trên, ai vai dưới?
- GV? Cách đối xử của người cô có gì đáng
chê trách?
- GV? Những chi tiết nào cho thấy bé
Hồng phải nén nỗi bất bình?
? Vì sao bé Hồng phải kìm nén nỗi bất
bình?
- GV? Từ thái độ của bé Hồng, em rút ra
được bài học gì trong việc ứng xử với
người lớn hoặc người vai trên?
- GV ghi VD b lên bảng; gọi HS đọc lại
VD
- GV? Xét về quan hệ tuổi tác thì ai cao
hơn?
- GV? Xét về địa vị XH thì ai có địa vị XH
cao hơn?
- GV? Xét về mức độ thân tình thì quan hệ
giữa ông giáo và lão hạc là mối quan hệ
NTN?
- GV? Tại sao ông giáo lại gọi lão Hạc là
I Vai xã hội trong hội thoại:
1 Xét các VD:
a VD - SGK trang 92 – 93:
* Nhận xét:
- Mối quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ thân tộc: Người cô vai trên, bé Hồng vai dưới
- Người cô đối xử thiếu thiện chí, không phù hợp với quan hệ thân tộc ruột thịt; không đúng mực của người trên đối với người dưới
- Bé Hồng phải kìm nén nỗi bất bình vì bé Hồng là vai dưới, có bổn phận giữ lễ độ với người trên
b VD:
- …bây giờ cụ ngồi xuống phản này chơi, tôi đi luộc mấy củ khoai ….; ông con mình
ăn khoai, uống nước chè…
- Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng
(Nam Cao – Lão Hạc)
* Nhận xét:
- Tuổi tác: Lão Hạc cao hơn ông giáo
- Địa vị XH: Ông giáo có địa vị cao hơn lão Hạc
- Mức độ thân tình: Thân thiết, gần gũi
- Ông giáo gọi lão Hạc là “cụ”, xưng là
Trang 2cụ và nói là ông con mình?
? Ông giáo xưng hô là tôi thể hiện điều gì?
- GV? Lão Hạc dùng từ “vâng”để trả lời
và gọi ông giáo là “ông giáo”; dùng từ
“dạy” thay từ nói -> Thể hiện thái độ
NTN?
- GV? Lão Hạc dùng từ “chúng mình” >
Thể hiện mối quan hệ NTN?
? Từ các vấn đề trên, em hiểu vai XH là gì?
? Khi tham gia hội thoại, em cần chú ý điều
gì?
“ông con mình” -> Kính trọng người lớn tuổi Xưng là “tôi” -> Thể hiện bình đẳng
- Lão Hạc dùng từ “vâng”để trả lời và gọi ông giáo là “ông giáo”; dùng từ “dạy” thay
từ nói -> Thể hiện thái độ tôn trọng, quí trọng ông giáo; dùng từ “chúng mình” ->
Thể hiện thân tình, dễ dãi
3 Kết luận: (Ghi nhớ – SGK trang 94)
* Hoạt động 4: HD luyện tập (20’):
Mục tiêu: HS biết vận dụng lí thuyết vào
việc làm BT hiệu quả
- HS đọc ghi nhớ; GV chốt ý
- GV hướng dẫn HS làm các BT:
- BT1: Cho HS thảo luận nhóm để thực
hiện
- BT2: GV dựa vào câu hỏi – SGK để
hướng dẫn HS làm bài tập
- BT3: Cho HS thảo luận nhóm để thực
hiện
II Luyện tập:
1 BT 1: - Thái độ nghiêm khắc với tướng
sĩ của Trần Quốc Tuấn: “Nay các ngươi nhìn chủ nhục …” (Đoạn 8 trong VB).
- Thái độ khoan dung: “Nay ta bảo thật các ngươi …” -> (Đoạn 9 trong VB).
2 BT 2:
Chi tiết thể hiện thái độ không vui và
giữ ý tứ của lão Hạc: - Nói đùa thế chứ ông giáo cho để khi khác.