1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học tương tác ảo tin học văn phòng tại các trường đại học công nghệ

111 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 4,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- Đỗ Thị Mai DẠY HỌC TƯƠNG TÁC ẢO TIN HỌC VĂN PHÒNG TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH:

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Đỗ Thị Mai

DẠY HỌC TƯƠNG TÁC ẢO TIN HỌC VĂN PHÒNG

TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU: SPKT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS Nguyễn Xuân Lạc

Hà Nội – 2019

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Đỗ Thị Mai

Đề tài luận văn: Dạy học tương tác ảo tin học văn phòng tại các trường đại học

- Bố cục lại các chương

- Sửa một số từ xưng hô

- Làm rõ hơn mục đích nghiên cứu

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ kĩ thuật “Dạy học tương tác ảo Tin học văn phòng tại các trường đại học công nghệ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS.TS.Nguyễn Xuân Lạc

Các kết quả nêu trong Luận văn tốt nghiệp là trung thực, không phải là sao chép toàn văn của bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đỗ Thị Mai

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáo – GS.TS Nguyễn Xuân Lạc Thầy đã tận tình hướng dẫn và cho tôi những lời khuyên quý báu trong quá trình thực hiện luận văn này

Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Viện Sư phạm kỹ thuật

và Viện Công nghệ thông tin và truyền thông, Viện đào tạo sau đại học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các công ty mà tôi đã công tác trong thời gian tôi đi học đã giúp đỡ, tạo điều kiện công tác và học tập cho tôi trong quá trình tôi học tập và thực hiện luận văn tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn

bè đã động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành bản luận văn này

Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2019

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đỗ Thị Mai

Trang 6

MỤC LỤC

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Giả thiết nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Kết cấu nội dung 2

7 Đóng góp mới của đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC TƯƠNG TÁC ẢO TIN HỌC VĂN PHÒNG 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Dạy học tương tác 4

1.1.1.1 Mô hình hóa quá trình dạy học 4

1.1.1.2 Các nguyên lý và nguyên tắc dạy học 7

1.1.2 Công nghệ dạy học tương tác 9

1.1.2.1 Định nghĩa 9

1.1.2.2 Phương tiện dạy học tương tác 9

1.1.2.3 Phương pháp dạy học tương tác 10

1.1.2.4 Kỹ năng dạy học tương tác 14

1.1.3 Dạy học tương tác ảo 15

1.2 Cơ sở thực tiễn 15

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2: DẠY HỌC TIN HỌC VĂN PHÒNG BẰNG CÔNG NGHỆ TƯƠNG TÁC ẢO 22

2.1 Đề xuất giải pháp dạy học tương tác qua mạng theo hướng tương tác không đồng bộ 22

2.1.1 Đặc trưng về công nghệ 22

2.1.2 Phương án tổ chức học tập 23

2.1.3 Công cụ thực thi 26

2.1.3.1 Công cụ iSpring Suite 26

2.1.3.2 Moodle Cloud 33

2.2 Đề xuất giải pháp dạy học tương tác qua mạng theo hướng tương tác đồng bộ 45

2.2.1 Đặc trưng về công nghệ 45

2.2.2 Phương án tổ chức học tập 46

2.2.3 Công cụ thực thi 47

2.2.3.1 SharePoint online 48

2.2.3.2 Microsoft Team 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61

3.1 Mục đích đánh giá 61

3.2 Nội dung thực nghiệm và đánh giá 61

3.3 Xây dựng bài giảng tương tác ảo cho bài: “Truy vấn dữ liệu” 61

3.3.1 Xác định mục tiêu của bài học 61

3.3.2 Xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản 61

3.3.3 Xây dựng kịch bản học tập tương tác ảo theo hình thức tương tác không đồng bộ hướng dẫn có cấu trúc cho lý thuyết bài “Truy vấn dữ liệu” 61

3.3.3.1 Kịch bản dạy học 61

3.3.3.2 Lựa chọn phần mềm công cụ và số hóa kịch bản 67

3.3.3.3 Cấu trúc bài học 68

Trang 8

3.3.3.4 Giao diện của bài giảng 70

3.3.4 Xây dựng kịch bản dạy học tương tác ảo đồng bộ cho thực hành bài “Truy vấn dữ liệu” 76

3.4 Đối tượng 82

3.5 Phương pháp đánh giá 83

3.6 Xử lí và phân tích kết quả kiểm nghiệm đánh giá 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 90

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Viết đầy đủ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả khảo sát 17

Bảng 2.1: Các tính năng của SharePoint online 50

Bảng 3 1: Giáo án lý thuyết của bài “Truy vấn dữ liệu” 66

Bảng 3 2: Số hóa kịch bản lý thuyết của bài “Truy vấn dữ liệu” 67

Bảng 3 3: Kịch bản luyện tập của bài “Truy vấn dữ liệu” 82

Bảng 3 4: Tỷ lệ % ý kiến chuyên gia đánh giá mức độ khả thi của các đề xuất dạy học tương tác qua mạng 84

Bảng 3 5: Tỷ lệ % ý kiến chuyên gia đánh giá tính hiệu quả 84

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Tương tác trong dạy học 4

Hình 2 1: Phương án tổ chức hoạt động dạy học theo hướng nghiên cứu độc lập 24

Hình 2 2: Phương án tổ chức hoạt động học tập tương tác hướng dẫn có cấu trúc 25

Hình 2 3: Thanh công cụ của iSpring Suite 9 27

Hình 2 4: Giao diện lựa chọn câu hỏi 27

Hình 2 5: Giao diện tạo tình huống mô phỏng 29

Hình 2 6: Giao diện của một tình huống mô phỏng 29

Hình 2 7: Quay màn hình trong iSpring Suite 9 30

Hình 2 8: Giao diện chèn audio cho slide bài giảng 30

Hình 2 9: Giao diện quản lý audio của bài giảng 31

Hình 2 10: Giao diện cấu trúc bài giảng 32

Hình 2 11: Giao diện chọn lựa kết xuất bài giảng 33

Hình 2 12: Các gói của Moodle Cloud 36

Hình 2 13: Giao diện chọn tạo tài khoản mới 36

Hình 2 14: Giao diện một số chính sách của Moodle Cloud 37

Hình 2 15: “Step 1” nhập thông tin cá nhân 37

Hình 2 16: “Step 2” điền thông tin site muốn tạo 38

Hình 2 17: “Step 3” nhập mã xác thực được gửi qua số điện thoại đã đăng ký ở “step 1” 38

Hình 2 18: “Step 4” đặt mật khẩu cho site 39

Hình 2 19:“Step 5” giao diện thông báo đăng ký thành công, nhấn vào nút “Thank, take me to my Moodle site now!” để đến site đã đăng ký 39

Hình 2 20: Các bước để thêm bài học mới 40

Hình 2 21: Giao diện nhập thông tin bài học 41

Hình 2 22: Giao diện tải bài học lên 42

Hình 2 23: Tạo người học 42

Hình 2 24: Tạo người học 43

Hình 2 25: Tạo người học 43

Trang 12

Hình 2 26: Tạo người học 44

Hình 2 27: Tạo người học 44

Hình 2 28: Phương án tổ chức học tập theo hướng đồng bộ 46

Hình 2 29: Giao diện đăng nhập office 365 online online 51

Hình 2 30: Giao diện danh sách ứng dụng trên office 365 online online 51

Hình 2 31: Giao diện chọn loại site 52

Hình 2 32: Giao diện nhập thông tin cho site 52

Hình 2 33: Giao diện thêm thành viên vào trong site 53

Hình 2 34: Giao diện của site khi mới tạo 53

Hình 2 35: Thanh công cụ trong ACCESS 54

Hình 2 36: Giao diện nhập địa chỉ site muốn đồng bộ dữ liệu trên sharepoint 54

Hình 2 37: Giao diện dữ liệu sau khi đã được đồng bộ lên sharepoint 55

Hình 2 38: Giao diện chọn phương thức đồng bộ từ Sharepoint trong ACCESS 55

Hình 2 39: Giao diện nhập địa chỉ site muốn đồng bộ dữ liệu về 56

Hình 2 40: Giao diện chọn dữ liệu muốn đồng bộ 56

Hình 2 41: Giao diện bảng dữ liệu được đồng bộ về từ ACCESS 57

Hình 2 42: Giao diện menu tạo nhóm 57

Hình 2 43: Giao diện nhập thông tin nhóm 58

Hình 2 44: Giao diện thêm thành viên vào nhóm 58

Hình 2 45: Giao diện nhóm sau khi tạo mới 59

Hình 2 46: Giao diện gọi video trong Microsoft Teams 59

Hình 3 1: Lưu đồ bài học “Truy vấn dữ liệu” 69

Hình 3 2: Giao diện mở đầu bài học “Truy vấn dữ liệu” 72

Hình 3 3: Giao diện câu hỏi trắc nghiệm kiểm tra bài cũ 73

Hình 3 4: Giao diện mục tiêu bài học 74

Hình 3 5: Giao diện nội dung bài học 75

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam và thế giới hiện nay đang trong thời đại 4.0, công nghệ thông tin và truyền thông ngày càng phát triển mạnh mẽ cùng với đó lý luận dạy học và phương tiện dạy học cơ bản thay đổi được hiện đại hóa Do đó, việc chọn phương pháp dạy học hiện đại là nhu cầu tất yếu của việc nâng cao hiệu quả học tập mà Việt Nam và thế giới đang hướng tới

Tin học văn phòng là một môn học rất quan trọng trong công việc và học tập hàng ngày của các bạn sinh viên, học sinh từ cấp 1 cho đến đại học và cả những người đã đi làm Việc học trên lớp nhiều khi là chưa đủ thời gian để giáo viên truyền đạt hết kiến thức hay hướng dẫn thực hành và ứng dụng các phần đã học Ngoài ra có những kiến thức mà người học muốn học mà không có thời gian tham gia các lớp học giáp mặt truyền thống

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: “Dạy học tương tác

ảo Tin học văn phòng tại các trường đại học công nghệ”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở lý luận về dạy học tương tác ảo và thực tiễn về dạy học tin học văn phòng, luận văn đề xuất các giải pháp, công cụ dạy học tương tác ảo tin học văn phòng tại các trường đại học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả học tập

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Nghiên cứu lý luận và công nghệ dạy học tương tác ảo

+ Nghiên cứu thực trạng giảng dạy môn tin học văn phòng

+ Đề xuất giải pháp, công cụ và thiết kế bài dạy tin học văn phòng cụ thể theo công nghệ dạy học tương tác ảo

+ Kiểm định và đánh giá kết quả nghiên cứu bằng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và thực nghiệm sư phạm

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Ứng dụng và dạy tin học văn phòng ở Việt Nam

- Đối tượng nghiên cứu: Dạy học tương tác ảo môn tin học văn phòng

Trang 14

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phương pháp dạy học tin học văn phòng cho các trường đại học công nghệ + Phương pháp dạy học tin học văn phòng cho các đối tượng muốn học tin học văn phòng qua mạng

4 Giả thiết nghiên cứu

Nếu sử dụng các đề xuất ứng dụng công nghệ dạy học tương tác ảo trong dạy giáp mặt và dạy học qua mạng (Dạy học kết hợp B-learning) một cách hợp lý thí sẽ

góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập: Người học chủ động trong

việc học tập, tự học, tự sửa đổi hoặc mở rộng kiến thức cho bản thân Đa dạng hóa các hoạt động nhận thức, tạo hứng thú học tập cho người học, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

• Thu thập tài liệu: Thu thập các tài liệu về cơ sở lý luận, các tài liệu về công nghệ dạy học tương tác, các phần mềm hỗ trợ dạy học tương tác

• Phân tích, đọc và ghi chép tài liệu

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

+ Phương pháp điều tra khảo sát

+ Phương pháp thực nghiệm khoa học: Đưa bài học lên website cho người học tiến hành học thử

+ Phương pháp thống kê toán học: để xử lý số liệu thực nghiệm

+ Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá, tư vấn từ các giáo viên dạy học kỹ thuật lâu năm, đặc biệt giáo viên Công nghệ thông tin, đúc rút kinh nghiệm để xây dựng kế hoạch dạy học và xây dựng đề tài

6 Kết cấu nội dung

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học tương tác ảo tin học văn

Trang 15

- Chương 2: Dạy học Tin học văn phòng bằng công nghệ tương tác ảo

- Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá kết quả nghiên cứu

7 Đóng góp mới của đề tài

Về mặt lí luận khoa học

- Hệ thống cơ sở lý luận về dạy học tương tác ảo

Về mặt thực tiễn

- Khảo sát một số vấn đề về thực trạng dạy và học tin học văn phòng

- Đề xuất phương án dạy khả thi, hiệu quả và thiết kế bài dạy tin học văn phòng sử dụng công nghệ dạy học tương tác ảo và áp dụng vào một bài giảng cụ thể Đồng thời luận văn đã kiểm định và đánh giá được tính khả thi, tính hiệu quả của các phương án tổ chức dạy học và công cụ thực thi các

phương án đó thông qua việc xin ý kiến chuyên gia

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC

TƯƠNG TÁC ẢO TIN HỌC VĂN PHÒNG 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Dạy học tương tác

1.1.1.1 Mô hình hóa quá trình dạy học

Tương tác theo từ điển Tiếng Việt (1998) do tác giả Hoàng Phê chủ biên: Tương tác là tác động qua lại lẫn nhau [4] Mặt khác, theo từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Lân làm chủ biên: Tương tác là có ảnh hưởng lẫn nhau [3] Do vậy, theo nghĩa từ

điển thì sư phạm tương tác được hiểu là: quá trình dạy và quá trình học dựa trên sự tác động, ảnh hưởng lẫn nhau giữa ND và NH

Theo tiếp cận sư phạm tương tác của hai tác giả Jean Marc Denomme và Madelrien Roy (1998) [8]: Sư phạm tương tác là cách tiếp cận về hoạt động dạy học dựa trên sự ảnh hưởng tác động lẫn nhau giữa 3 tác nhân là ND, NH và MT Chính

vì vậy, trong cuốn Nhập môn lí luận và công nghệ dạy học hiện đại [2], tác giả

Nguyễn Xuân Lạc đã mô hình hóa QTDH dưới dạng hệ thống gồm 3 phần tử, gọi là

bộ ba tác nhân, có lược đồ chức năng như hình 1.1

Hình 1.1: Tương tác trong dạy học

- Người học: Người học có nguồn gốc bắt nguồn từ tiếng la-tinh (studium) có nghĩa là “cố gắng học tập” Theo nghĩa rộng, thuật ngữ này có nghĩa là cam kết và trách nhiệm Người học là người tìm hiểu tri thức, chiếm hữu tri thức, rèn luyện kỹ năng bằng những cách thức và phương pháp khác nhau

- Người dạy (enseignant) là người đã được qua đào tạo, huấn luyện có trình độ

Trang 17

có trách nhiệm chuyển giao tri thức, kinh nghiệm, kĩ năng cho người học Người dạy đóng vai trò hướng dẫn, giúp đỡ người học chiếm lĩnh tri thức

- Môi trường (environnement) bao gồm tất cả những gì tồn tại khách quan xung quanh hai tác nhân người dạy và người học như: phương tiện dạy học, phương pháp dạy học, công nghệ dạy học, điều kiện sống và hoạt động,… Hiện nay, môi trường sinh thái, môi trường xã hội và môi trường công nghệ (trong đó có CNTT&TT) đã và đang ảnh hưởng nhanh chóng và rõ rệt tới quá trình dạy học

Điều đó chứng tỏ tính hiện đại của mô hình bộ ba tác nhân

Như vậy, dạy học tương tác là sự tác động qua lại chủ yếu của bộ ba tác nhân:

người dạy, người học và môi trường trong đó các chức năng và các quan hệ được

thể hiện qua bộ ba thao tác và bộ ba tương tác sẽ được LV trình bày ngay sau đây:

Bộ ba thao tác

Từ những kết quả nghiên cứu về bộ não học (bộ máy học) của khoa học thần kinh nhận thức và kết quả về sự ra đời của khoa học học tập [9][10]: Trong QTDH,

NH đóng vai trò là chủ nhân của bộ máy học cho nên NH là chủ thể của việc học

Bộ ba thao tác (operation) chính là bộ ba chức năng của mỗi tác nhân trong hệ

thống dạy học (cg bộ ba chức năng/hoạt động sư phạm) Tác giả Nguyễn Xuân Lạc

đã chỉ ra [2]: “Các thao tác/hoạt động này được thực hiện dưới những dạng khác nhau, nhưng thống nhất với nhau trong mối liên hệ với bộ máy học, vì thế thường

được gọi là những hoạt động xoay quanh bộ máy học.” Bộ ba chức năng cụ thể như

Giúp đỡ – người dạy dựa trên bộ máy học của người học để tổ chức, hướng dẫn

và giúp đỡ người học sinh sôi kiến thức và kỹ năng Nói một cách khác, ND dạy

bằng cách sử dụng mọi phương tiện, phương pháp và kĩ năng thích hợp để giúp người học sử dụng tốt bộ máy học của họ

Tác động – môi trường (bên trong cũng như bên ngoài người học và người dạy)

Trang 18

có tác động kích thích hoặc ức chế hoạt động của bộ máy học, do đó ảnh hưởng tất

yếu, tích cực (/tạo thuận lợi) hoặc tiêu cực (/gây khó khăn), tới quá trình học và dạy

Bộ ba thao tác đôi khi được viết tắt là 3A (theo tiếng Pháp: Apprendre, Aider/Assister, Agir/Affecter) Các thao tác/hoạt động này được thực hiện dưới những dạng khác nhau, nhưng thống nhất với nhau trong mối liên hệ với bộ máy học, vì thế thường được gọi là những hoạt động xoay quanh bộ máy học

Bộ ba tương tác

Bộ ba tương tác ở đây để chỉ mối quan hệ qua lại giữa ba tác nhân (hình 1.1):

người dạy, người học, môi trường với nhau Trên thực tế, trong dạy học truyền thống vẫn luôn tồn tại các tương tác hai chiều giữa ba tác nhân và các tác nhân cũng luôn tự tương tác với nhau Vậy bộ ba tương tác trong dạy học hiện đại khác với bộ

ba tương tác trong dạy học truyền thống ở những đặc điểm sau:

- Định hướng tương tác hiện đại:

NH đóng vai trò là chủ nhân của bộ máy học, cho nên NH tất yếu phải là chủ thể của việc học Thật vậy, bộ máy học cũng giống như bộ máy hô hấp hay bộ máy tiêu hóa,… của mỗi con người Việc sử dụng và vận hành bộ máy này phải do chính chủ thể (NH) của nó, bởi không ai có thể hô hấp hay tiêu hóa thay cho người khác mà chỉ có thể dựa vào qui luật hoạt động của các bộ máy vốn có ấy

để tổ chức, hướng dẫn và giúp đỡ họ tự làm lấy việc hô hấp, tiêu hóa,…cũng như học tập, sao cho hiệu quả cao nhất Chính vì vậy, định hướng tương tác hiện đại

đã chỉ ra rằng trong quá trình dạy học, NH chủ động vận hành bộ máy học để chiếm lĩnh tri thức; ND đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ NH sử dụng tốt

bộ máy học của họ, mặt khác ND không thể làm thay đổi bộ máy học được; MT tác động lên NH, ND dẫn đến MT có thể kích thích hoặc làm ức chế hoạt động của bộ máy học; ngược lại NH, ND tác động trở lại vào MT điều chỉnh MT để thích nghi Như vậy, có thể nói quá trình dạy học là quá trình tương tác của bộ ba tác nhân NH,

ND, MT tương tác xoay quanh bộ máy học của NH Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với quan điểm dạy học hiện đại: “lấy người học làm trung tâm.”

Tóm lại, bộ ba tương tác là bộ ba có định hướng tương tác hiện đại, khác với bộ

ba tương tác truyền thống, trước hết ở chỗ: hoặc định hướng sai (lấy người dạy làm

Trang 19

trung tâm), hoặc định hướng đúng nhưng chỉ dựa vào kinh nghiệm, chưa có cơ sở khoa học

- Điều kiện tương tác hiện đại

Sư phạm tương tác ra đời vào lúc khái niệm tương tác đã có thêm một nghĩa mới,

sau bước “phát triển xoáy trôn ốc”, ngoài tương tác thật còn có tương tác ảo, đó là

tương tác theo nghĩa tùy biến giữa người dùng với các đối tượng trên giao diện của máy tính hoặc trên các thiết bị hiển thị chuyên biệt khác Điều kiện tương tác này xuất hiện đúng thời thế và phù hợp với những lợi ích mà CNTT&TT đem lại cho con người Trong tài liệu [4] đã nói: “Hãy tưởng tượng có một cuốn phim mô tả loài

người qua ba thời kì lịch sử: thời kì thứ nhất – con người chơi, học và làm việc bằng

“khối óc và bàn tay” vốn có (cả hai đều được đặt tên là “đoạn 1 vốn có” để tiện cho việc so sánh dưới đây); thời kì thứ hai – bằng khối óc và bàn tay “được tiếp thêm

một “đoạn” tương ứng, do công nghệ cơ-điện-tự động hóa đem lại”, mang tên

“đoạn 2 thực”, con người làm được những việc mà “đoạn 1 vốn có” không thể làm nổi; thời kì thứ ba – ngày nay, khối óc cũng như bàn tay con người lại “được tiếp thêm một “đoạn” thứ ba nhờ máy tính và mạng do CNTT&TT đem lại”, mang tên

“đoạn 3 ảo”, nhờ nó con người không chỉ tương tác thật mà còn tương tác ảo (trong môi trường do máy tính và mạng tạo ra), có thể chơi, học, làm được và làm tốt

những gì mà các “đoạn” trước đây chưa làm được hoặc làm chưa tốt.”

1.1.1.2 Các nguyên lý và nguyên tắc dạy học

+ Nguyên lý thứ hai: người dạy là người tổ chức, hướng dẫn và giúp đỡ người học, nói cách khác, người dạy là người can thiệp chính vào quá trình học [9]

Trang 20

với tinh thần tôn trọng sứ mệnh tác nhân chính và quy luật hoạt động của bộ máy học, để cùng người học hoàn thành nhiệm vụ dạy-học

+ Nguyên lý thứ ba: Môi trường tác động tất yếu tới hoạt động dạy và học, nói

cách khác, môi trường can dự vào hoạt động sư phạm (nhất là môi trường xã hội và môi trường CNTT&TT), luôn đòi hỏi ở các tác nhân những hoạt động điều chỉnh và tự điều chỉnh để thích nghi, đảm bảo thành công của quá trình dạy – học

- Bộ ba nguyên tắc ứng xử

Trong cuốn “Nhập môn lý luận & công nghệ dạy học hiện đại” [2], tác giả

Nguyễn Xuân Lạc đã đưa ra bộ ba nguyên tắc ứng xử

Quá trình dạy học, hay quá trình thực hiện các bộ ba thao tác và tương tác xoay quanh bộ máy học như đã nói ở trên, đòi hỏi tất yếu ở bộ ba tác nhân một số thái độ tiên quyết và đồng bộ, có tính nguyên tắc được gọi là bộ ba nguyên tắc ứng xử Đây chính là các nguyên tắc dạy và học đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của quá trình dạy học

+ Ở người dạy, đó là đảm bảo:

• Hoạt tính (hoạt lực, vitality) sư phạm hứng thú và sư phạm thành công [10], nghĩa là khả năng nhạy bén, năng động và linh hoạt trong việc vận dụng một cách hiệu quả các chiến lược sư phạm hứng thú và sư phạm thành công, để tạo động cơ học tập và tâm lý tự tin cho người học khi cần

• Hoạt tính sư phạm hỗ trợ [10] (thể hiện qua sự thấu hiểu người học, nhạy

Trang 21

bén và kịp thời có mặt khi cần) để giúp người học luôn có đủ điều kiện vượt qua khó khăn, giữ vững tinh thần chủ động, tích cực

• Ý thức trách nhiệm về mọi lựa chọn sư phạm với tư cách là chủ thể của hoạt động dạy, trước hết trong việc “chuyển thể” chương trình học tập (đã được quy định) thành các mục tiêu và quy trình dạy học sát hợp nhất có thể được với lớp học và người học cụ thể; sau đó là trong hiệu quả thực hiện tiến trình dạy học

+ Ở môi trường, đó là đảm bảo:

• Khả năng thân thiện (user-friendliness) và dễ thích nghi (adaptability), tức là khả năng dễ tiếp cận, tiện dụng, tạo thuận lợi cho việc triển khai quá trình dạy và học

1.1.2 Công nghệ dạy học tương tác

1.1.2.1 Định nghĩa

Công nghệ dạy học tương tác là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng dạy học theo Lý luận dạy học tương tác (Roy-Denommé), tác động vào người học, tạo thành một nhân cách của xã hội hiện đại

Như vậy, công nghệ dạy học tương tác vẫn bao gồm tất cả những gì vốn có về phương tiện, phương pháp và kỹ năng tương tác trong công nghệ dạy học truyền thống, nhưng có thêm những phát triển cả về nội dung và hình thức, và nhất là về chất lượng, do định hướng tương tác hiện đại và điều kiện tương tác hiện đại dẫn đến, như học bằng làm, cả làm thực và làm ảo, vào mọi lúc, ở mọi chỗ, với mọi mức

độ, …nhằm đáp ứng nhu cầu của một xã hội học tập hiện đại

1.1.2.2 Phương tiện dạy học tương tác

- Môi trường ảo và tương tác ảo

Môi trường ảo (cg Thế giới ảo, không gian ảo, thực tại ảo, thực tế ảo, viết tắt là

VR – Virtual Reality) là môi trường mô phỏng bằng máy tính trong đó, với hệ thống cảm biến và hiển thị chuyên biệt [11] người dùng có thể:

+ Cảm nhận sự hiện diện vật lý trực tiếp (“như thật”) của các đối tượng do máy tính tạo ra (đối tượng ảo) qua nhìn, nghe, chạm (có thể cả ngửi, nếm);

+ Nhập vai (cg Hòa nhập hay đắm chìm) nghĩa là tham gia thực sự vào các

Trang 22

hoạt động trong đó, không cảm nhận thấy mình là quan sát ngoài cuộc;

+ Tương tác thời gian thực, nghĩa là tương tác được thực hiện ngay tức thời Ngoài ba đặc trưng: hiện diện (Presence), nhập vai (Immersion) và tương tác (Interactive) trên đây, viết tắt là PII, cũng có thể mô tả VR qua ba đặc trưng III (hay 3I), trong đó thay P bằng chữ I thứ ba, viết tắt từ tưởng tượng (Imagination), thể hiện mục đích ứng dụng và sáng tạo của VR: một đối tượng ảo hiện diện như thật không nhất thiết có thực trong thực tế

Theo tiêu chí nhập vai, có bốn loại VR:

+ VR không nhập vai, dùng cho máy tính cá nhân, còn gọi là Desktop VR hay WoW (Window on World), môi trường ảo được quan sát qua màn hình, tương tác được thực hiện bằng bàn phím, chuột, hoặc công cụ tương đương khác như bút, màn hình cảm ứng,…

+ VR bán nhập vai, có hệ thống màn hình lớn bao quanh người dùng để tạo cảm giác hòa nhập vào môi trường ảo 3D;

+ VR nhập vai, người dùng trải nghiệm như thật trong môi trường ảo hoàn toàn, nhờ các bộ hiển thị chuyên dùng (HMD, BOOM,…);

+ AR (Augmented Reality) hay VR tăng cường [5] người dùng trải nghiệm một môi trường ảo nhập vai được nhúng trong hiện trường thực mà mình đang sống (tức là tích hợp giữ thật và ảo)

- Những phương tiện dạy học tương tác ảo thông dụng là phần mền dạy học tương tác, bảng tương tác và mạng

1.1.2.3 Phương pháp dạy học tương tác

- Định nghĩa

Phương pháp dạy học tương tác là phương pháp vận dụng bộ ba nguyên lí và bộ

ba ứng xử sư phạm tương tác với sự lựa chọn phương tiện tương tác và hình thức tổ chức dạy học thích hợp sao cho quá trình dạy học về cơ bản là quá trình học bằng làm của người học Nói một cách cụ thể, đó là phương pháp:

+ Dạy học với người học là trung tâm và các tác nhân tham gia có văn hoá ứng

xử tương ứng (tức là văn hoá ứng xử theo nghĩa Động lực học lớp học, mục

Trang 23

+ Dạy học theo tiếp cận công nghệ, tích hợp lý thuyết với thực hành, học bằng làm, ở đây thực hành và làm đều có thể là về thể chất, về trí tuệ, thật hoặc

ảo, tuỳ điều kiện cụ thể cho phép;

+ Dạy học hướng nghiên cứu với mức độ và hình thức tổ chức thích hợp với

tiến trình dạy học cụ thể (ví dụ, ở các trường cao đẳng hay đại học công nghiệp, có thể dạy học nêu vấn đề hay dạy học tựa nghiên cứu, với môn khoa học đại cương nào đó ở học kỳ đầu, dạy học theo dự án hay dạy học tích hợp nghiên cứu, với môn kỹ thuật chuyên ngành nào đó ở học kỳ cuối, )

- Hình thức tổ chức dạy học tương tác

Trong công nghệ dạy học tương tác, hình thức tổ chức dạy học vẫn là những hình thức truyền thống, quen thuộc, như lên lớp lý thuyết, thực hành (bài tập, thí nghiệm, thực tập, ), hoặc tích hợp lý thuyết với thực hành, tự học, học nhóm, semina, chỉ khác ở những gì do định hướng tương tác hiện đại và điều kiện tương tác hiện đại dẫn đến, như người học là trung tâm, học bằng làm, cả làm thực và làm ảo, vào mọi lúc, ở mọi chỗ, với mọi mức độ (nếu cần), với sự hướng dẫn và giúp đỡ của người dạy, trong bối cảnh giáp mặt, qua mạng hoặc phối hợp giáp mặt với qua mạng (cg hỗn hợp hay B-Learning)

Hình thức tương tác qua mạng còn được phân làm hai loại: đồng bộ (cg đồng thời hay thời gian thực), trong đó các thành viên có thể tương tác đồng thời với nhau hoặc với cùng một đối tượng thứ ba (ví dụ, học tập cộng tác trực tuyến [1], trò chơi trực tuyến nhiều vai) và không đồng bộ (cg không đồng thời) như eLearning,

- Nguyên tắc thiết kế quy trình dạy học tương tác

Dạy học tương tác với người học là trung tâm đòi hỏi người học phải được chuẩn

bị tối thiểu cần thiết về phương tiện, phương pháp và kỹ năng tương tác, nhất là tương tác ảo, để tiếp thu được những hướng dẫn của người dạy và thực hiện được những thao tác theo chỉ định, trong từng bài dạy cụ thể, với thời lượng đã định trong giáo án Vì thế, khi thiết kế quy trình dạy học tương tác cho một bài cũng như cho một môn, cần chú ý những nguyên tắc sau:

Trang 24

+ Bước chuẩn bị phương tiện và kỹ năng tương tác thích hợp có ý nghĩa tiên quyết đối với tính khả thi và hiệu quả của tiến trình thực hiện Với một phần mềm tương tác cụ thể, tính hợp lý của quy trình còn phụ thuộc, thậm chí cả cách nhập một tuỳ chọn tương tác, chẳng hạn, bằng biểu tượng hay thực đơn ngữ cảnh, vì thế người dạy cần có kỹ năng tương ứng với kiến thức về phương tiện và phương pháp;

+ Quy trình dạy học tương tác chú trọng tích hợp lý thuyết với thực hành theo tiếp cận công nghệ, dù bài dạy thuộc loại lý thuyết hay thực hành Sở dĩ thế

là vì hai lẽ:

(1) Ở đây thực hành được hiểu theo hai nghĩa: thực hành thể chất và thực hành trí tuệ Thực hành thể chất giúp người học rèn luyện kỹ năng thao tác thể chất (tạo hình, biến hình, dời hình, ), thực hành trí tuệ giúp người học rèn luyện

kỹ năng thao tác trí tuệ (từ hình thành ý tưởng tới thiết kế quy trình, ) Nhờ phương tiện tương tác hiện đại, cả hai loại thực hành này đều có thể là thực hoặc ảo, và nhiều khi có khả năng chuyển hoá giữa hai loại: trí tuệ thành thể chất và ngược lại

(2) Người học là trung tâm, là tác nhân chính, tự mình thực hiện những gì được gợi ý, hướng dẫn, nghĩa là tự mình thực hiện những thao tác (hay thực hành) trí tuệ hoặc thể chất, do mình lựa chọn Như vậy quy trình dạy học tương tác là tổ hợp có cấu trúc của những bước hướng dẫn thực hành trí tuệ và thể chất, nghĩa là một quy trình tích hợp lý thuyết với thực hành, nhằm thực hiện tốt nhất nội dung và mục tiêu dạy học

+ Quy trình dạy học tương tác chú trọng dạy học hướng nghiên cứu với nhiều mức độ khác nhau Như đã biết, trong dạy học tương tác, với chức năng hướng dẫn và giúp đỡ, người dạy thường dùng các phương pháp dạy học tích cực, hướng nghiên cứu, như nêu và giải quyết vấn đề, để người học tự khám phá, phát kiến tri thức “mới” Nếu là “mới” ở mức độ chủ quan thông thường, nghĩa là mới với người học nhưng quen thuộc với mọi người dạy môn học tương ứng hoặc có thể tìm thấy trong các sách giáo khoa hay bài tập

Trang 25

đẳng và đại học, quy trình dạy học tương tác cần có thêm những bước hướng dẫn người học tìm ra những tri thức “mới” chủ quan ở mức cao hơn, tức là mức tập dượt nghiên cứu, cũng có thể là tri thức mới khách quan ở mức tập dượt, như: chưa có tiền lệ trong các sách giáo khoa hay bài tập hiện hành và

có thể chưa quen thuộc với nhiều người dạy môn học tương ứng Rất dễ tạo

ra những tình huống này với các phần mềm dạy học kiểu trò chơi tương tác + Quy trình dạy học tương tác chú trọng kiểm tra và điều khiển xen kẽ thích hợp, nghĩa là quy trình được phân thành một số giai đoạn thích hợp và linh hoạt (không những ngay từ khi khởi thảo quy trình mà cả trong tiến trình thực hiện, tùy năng lực ứng tác (adlib) của người dạy, mỗi giai đoạn có thể gồm một hoặc nhiều bước), sau mỗi giai đoạn luôn có một trắc nghiệm dạng

“nếu thì…", nhằm kiểm tra để ra quyết định: nếu đạt thì làm bước kế tiếp, nếu không đạt thì làm lại từ bước thích hợp, đảm bảo kết quả dạy và học tốt nhất từng đoạn, tiến đến tốt nhất toàn cục Vì thế cũng có thể nói theo nghĩa tối ưu hoá, quy trình dạy học tương tác là một quy trình có tính quy hoạch động

Những quy trình dạy học tương tác mà kết quả học tập phụ thuộc, ở mức độ nhất định, vào kỹ năng thực hành, nhất là thực hành ảo với phương tiện tương tác không

dễ thành thạo, cần lưu ý thích đáng tới nguyên tắc này

Phương pháp dạy học tương tác đã được sử dụng trong thực tiễn dạy học giáp mặt ở nước ta, kể từ khi các phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm, được khởi xướng, tuy nhiên mới chỉ ở mức độ hạn chế, do phương tiện tương tác chủ yếu vẫn là phương tiện truyền thống Gần đây, ứng dụng CNTT&TT trong dạy và học đã được rất nhiều Cơ sở giáo dục và đào tạo đặc biệt chú trọng: những bài giảng, báo cáo, luận văn, luận án, có sử dụng phần mềm thiết kế, tính toán, mô phỏng, , được trình bày dưới dạng đa phương tiện với máy tính và máy chiếu, đã trở thành quen thuộc, không ít trường, lớp mẫu giáo hay tiểu học đã sử dụng bảng tương tác với bài học hoặc trò chơi tương tác, có trường dành riêng một hay vài phòng học chuyên dùng cho phương thức dạy học này, gọi là phòng học tương tác Tuy nhiên các hoạt động này thường chỉ diễn ra trong bối cảnh giáp mặt, các hoạt

Trang 26

động về dạy và học qua mạng (elearning hoặc trực tuyến) còn chưa nhiều, ngay cả ở các trường cao đẳng và đại học, nhất là với các ngành khoa học tự nhiên và công nghệ

1.1.2.4 Kỹ năng dạy học tương tác

Kỹ năng dạy học tương tác là kỹ năng sử dụng một cách hiệu quả các phương pháp và phương tiện dạy học tương tác đã nói ở trên Như đã thấy, quy trình dạy học tương tác là quy trình tích hợp lý thuyết với thực hành, dạy học hướng nghiên cứu, có phân đoạn kiểm tra-điều khiển, cho nên người dạy phải có những kỹ năng tương ứng với các mức độ dạy học sau:

- Để học sinh đạt được ba bậc nhận thức cơ bản nhớ, hiểu, vận dụng theo thang Bloom [11] (hay học, hỏi, hiểu, hành [7]) người dạy phải có kỹ năng thực hành tốt theo bài bản đã chuẩn bị (ở đây thực hành được hiểu theo cả hai nghĩa trí tuệ

và thể chất), thể hiện trong việc sử dụng thành thạo các phương tiện thực và ảo,

có thể hướng dẫn “miệng nói tay làm” cả trong học và tập một cách chuẩn mực, phát hiện kịp thời nguyên nhân các lỗi thực hành và tìm giải pháp bổ cứu thích ứng cho người học;

- Để học sinh đạt được ba bậc nhận thức cao hơn: phân tích, đánh giá và sáng tạo [11], người dạy phải có kỹ năng ứng tác (ad-lib) tốt đối mặt với những tình huống ngoài dự kiến của giáo án, thường đến từ phía người học và môi trường, chủ yếu nhờ ba kỹ năng sau:

(a) Kỹ năng tiếp cận (một khái niệm hay vấn đề, ) tức kỹ năng ứng tác (kịp thời) một cách tiếp cận khác thích hợp hơn (khả thi hơn và hiệu quả hơn) so với cách đã chuẩn bị mà không thành công hoặc đáp ứng một đề xuất nhằm tìm hiểu sâu rộng hơn của người học;

(b) Kỹ năng minh hoạ, tức kỹ năng ứng tác những ví dụ, phản ví dụ, diễn giải, (bằng ngôn ngữ lời, ngôn ngữ đồ họa hay việc làm, ) thích hợp hơn hoặc sâu rộng hơn;

(c) Kỹ năng kết xuất, là kỹ năng ứng tác dạng thức hay công dụng của một kết xuất thích hợp hơn hoặc sâu rộng hơn

Trang 27

dạy

1.1.3 Dạy học tương tác ảo

- Định nghĩa

Dựa trên định nghĩa về dạy học tương tác tại mục 1.1.1 và phương tiện dạy học

tương tác tại mục 1.1.2.2, dạy học tương tác ảo được hiểu là dạy học tương tác với

môi trường ảo

Trong luận văn này, dạy học tương tác ảo được hiểu theo nghĩa hạn chế là dạy học tương tác với môi trường ảo cấp thấp thuộc loại VR không nhập vai, trên màn hình máy tính thông qua mạng máy tính

- Phương tiện dạy học tương tác ảo: Môi trường ảo và tương tác ảo (mục 1.1.2.2)

- Kỹ năng dạy học tương tác ảo: Ngoài các kỹ năng dạy học tương tác (mục 1.1.2.4), dạy học tương tác ảo, đòi hỏi người dạy phải cập nhật những thành tựu mới của công nghệ dạy học hiện đại, đặc biệt là bám sát những thành tựu của CNTT&TT trong lĩnh vực dạy học

1.2 Cơ sở thực tiễn

- Mục đích khảo sát: Khảo sát nhu cầu học môn tin học văn phòng trong môi

trường trực tuyến từ đó đưa ra giải pháp tổ chức dạy học, công cụ thực hiện cho phù hợp

- Nội dung khảo sát: Khảo sát nhu cầu học tin học văn phòng và đánh giá việc khả

thi học tin học văn phòng trong môi trường trực tuyến, nội dung chi tiết của khảo sát xem tại phụ lục 1

- Đối tượng khảo sát:

Công thức xác định dung lượng n của tập mẫu [6]

𝑛 ≥ (𝜎𝑢𝛽

𝜀 )2

trong đó 𝜎 – độ lệch chuẩn, 𝑢𝛽 – phân vị định mức (1 - 𝛽)/2, 𝛽 – độ tin cậy, 𝜀 –

độ chính xác

Để xác định kích thước mẫu đánh giá, LV lựa chọn các thông số thống kê với

độ chính xác là 𝜀 = 0.099, độ tin cậy là 𝛽 = 95% nên phân vị định mức 𝑢𝛽 = 1.96, độ lệch chuẩn là 𝜎 = 0.85, thay vào công thức ta có:

Trang 28

- Phương pháp và công cụ khảo sát: Để đánh giá thực trạng, LV sử dụng phương

pháp điều tra bằng bảng hỏi (phụ lục 1) Công cụ khảo sát được sử dụng trong quá trình điều tra là dịch vụ tạo phiếu điều tra Online của Google Form

Trang 29

Kết quả điều tra khảo sát

1 Bạn thấy tin học văn phòng cần thiết

cho việc học hoặc làm việc của mình

Powerpoint

62.75%

Microsoft Access 7.84% Không phần nào 5.88%

3 Bạn có được học tại trường môn Tin

học văn phòng không?

4 Ngoài việc đi học hay đi làm chính thì

bạn có thời gian tham gia các khóa

học offline không?

5 Bạn có học tin học văn phòng qua

mạng không? (Nếu CÓ, trả lời câu hỏi

số 6)

6 Trong quá trình học tập qua mạng,

bạn có sự tương tác với bài giảng, bạn

học và giáo viên không?

7 Bạn có muốn được cung cấp một môi

trường học tập qua mạng có sự tương

tác với bài giảng, có thể trao đổi với

bạn học, giáo viên không?

Bảng 1.1: Kết quả khảo sát

Trang 30

Biểu đồ 1 1: Nhu cầu học tin học văn phòng

Biểu đồ 1 2: Tỷ lệ sử dụng tốt các phần

Trang 31

Biểu đồ 1 3: Việc học tin học văn phòng trong môi trường trực tuyến

Kết quả điều tra cho thấy, mức độ cần thiết của tin học văn phòng rất cao chiếm 98.04%, nhưng tỷ lệ sử dụng tốt các phần tin học văn phòng lại chưa cao đặc biệt là Microsoft Access là rất ít chiếm 7.84% Với sự cần thiết của tin học văn phòng và sự thành thạo tin học văn phòng chưa cao, việc dạy tin học văn phòng tại trường còn thấp chiếm 52.78% Cùng với đó sinh viên không có thời gian tham gia các khác khóa học offline cao chiếm 68.63%, từ đó các sinh viên tìm kiếm các khóa học online nhưng các khóa học có sự tương tác giữa người học và người dạy còn thấp chiếm 39.47% trong khi người học lại mong muốn có một môi trường học tập online có nhiều tương tác chiếm tỷ lệ lên đến 86.27% Từ những thực trạng nêu trên luận văn nhằm vào việc sử dụng công nghệ dạy học có khả năng tương tác qua mạng giúp học sinh có thể tự rèn luyện kỹ năng của mình, và môi trường tương tác

ảo này được mô phỏng giống như việc được học tập giáp mặt trên lớp Đề tài hướng đến các trường đại học công nghệ trước vì các trường công nghệ ít giảng dạy chính quy môn tin học văn phòng và công nghệ mà luận văn đề xuất thì cần đến tài khoản

Trang 32

Office 365 online sinh viên các trường đại học công nghệ thường được cấp tài khoản này để sử dụng nên việc triển khai dạy bằng công nghệ này sẽ khả thi hơn Ngoài ra, thực tiễn cho thấy mặc dù với nhiều nơi trên thế giới việc ứng dụng CNDH tương tác qua mạng đang phát triển mạnh mẽ, nhưng ở Việt Nam việc ứng dụng này vẫn còn một khoảng cách khá xa so với thế giới Ở Việt Nam, việc chọn lựa CNDH tương tác qua mạng còn xa lạ với nhiều thầy cô, hình thức tổ chức học tập chủ yếu là dạy học giáp mặt Đa số với môn tin học văn phòng các thầy cô vẫn

sử dụng các phần mềm hiện có vì chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc sử dụng các công nghệ dạy học hiện đại

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Thời đại ngày nay là thời đại phát triển của CNTT&TT Chính vì vậy, GD hiện đại đứng trước nhiều cơ hội và thách thức, trong đó phải kể đến vấn đề nâng cao chất lượng học tập và khả năng thích ứng với những thay đổi trong xã hội Để đáp ứng được những thách thức này, việc ứng dụng CNTT&TT trong DH sẽ là điều kiện tất yếu, góp phần tạo ra nguồn nhân lực tương ứng phục vụ cho sự phát triển của xã hội hiện đại Tuy nhiên, hiện nay tại Việt Nam việc ứng dụng CNTT&TT vào GD còn nhiều hạn chế, đặc biệt là việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học tương tác ảo còn quá xa lạ Vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở lí luận là một nhu cầu tất yếu Kết quả cụ thể đã được nghiên cứu trong chương thứ nhất như sau:

LV đã tiến hành xây dựng khung lý luận cho dạy học tương tác vì dạy học tương tác ảo dựa trên cơ sở lý luận của dạy học tương tác Trong đó, khái niệm về dạy học tương tác ảo đã được làm rõ Mặt khác, LV đã đưa ra mô hình hóa quá trình dạy học, nguyên lý, nguyên tắc ứng xử của dạy học tương tác, đồng thời làm rõ khái niệm, các đặc trưng về phương tiện, phương pháp và kỹ năng của CNDH tương tác trong dạy học đã được phân tích chi tiết Những kết quả này sẽ là cơ sở tiến hành thiết kế các bài học theo hướng tương tác ảo

Bên cạnh việc hệ thống lại cơ sở lý luận về dạy học tương tác, để áp dụng vào điều kiện thực tế LV đã tiến hành khảo sát nhu cầu học môn tin học văn phòng trong môi trường trực tuyến từ đó đưa ra giải pháp tổ chức dạy học, công cụ thực hiện cho phù hợp Kết quả cho thấy, nhu cầu học tin học văn phòng rất cao nhưng môi trường dạy học trực tuyến cho môn này chưa đáp ứng được nhu cầu của người học

Qua nghiên cứu của chương 1 về cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về dạy học tương tác ảo môn tin học văn phòng, có thể thấy việc ứng dụng này còn nhiều hạn chế Chính vì vậy, nội dung tiếp theo trong chương 2, LV sẽ tiến hành đề xuất và xây dựng bài học cụ thể cho các giải pháp ứng dụng công nghệ dạy học tương tác qua mạng môn tin học văn phòng

Trang 34

CHƯƠNG 2: DẠY HỌC TIN HỌC VĂN PHÒNG BẰNG CÔNG NGHỆ

- Về phương tiện: PTDH trong DHTT theo hướng không đồng bộ bao gồm các

ứng dụng được tích hợp trên web hoặc các đa phương tiện thể hiện nội dung học tập Ở đó, NH có thể tương tác độc lập hoặc tương tác có sự hỗ trợ đầy đủ của

ND trong các hoạt động học tập nhưng mọi hoạt động của ND, NH không đồng thời theo thời gian thực Bên cạnh đó, MTHT còn cung cấp các dịch vụ Intenet để chia sẻ, tìm kiếm tài liệu học tập và định hướng nghiên cứu cho NH phát hiện, tìm tòi, trao đổi với nhau hoặc với ND

- Về phương pháp: Các phương pháp được sử dụng chủ yếu trong MTHT tương

tác theo hướng không đồng bộ về thời gian là PPDH định hướng giải quyết vấn

đề và PPDH thuyết trình minh họa Đối với, PPDH định hướng giải quyết vấn đề được sử dụng trong trường hợp NH hoạt động học tập một cách độc lập và PPDH thuyết trình minh họa sử dụng khi NH hoạt động học tập theo hướng có cấu trúc

+ Với PPDH định hướng giải quyết vấn đề sẽ bao gồm các nguyên tắc, cách thức cung cấp các vấn đề muốn người học giải quyết qua dịch vụ Internet để

tổ chức các hoạt động học tập mang tính chất nghiên cứu độc lập, cho phép

NH phát hiện được khám phá, trải nghiệm và sáng tạo ra kiến thức, kĩ năng + Với PPDH thuyết trình minh họa, phương pháp này sẽ bao gồm các nguyên tắc, cách thức thiết kế bài giảng đa phương tiện theo logic diễn dịch hoặc quy nạp, có hướng dẫn chi tiết kết hợp với các trắc nghiệm có phản hồi NH được dẫn dắt để lĩnh hội kiến thức như trên một lớp học có GV

- Về kĩ năng: KNDH trong MTHT tương tác không đồng bộ là các kỹ năng giúp

Trang 35

+ Đối với ND cần các kỹ năng thiết kế hoạt động học tập sao cho phù hợp với chương trình đào tạo, vừa sức với SV, nội dung học tập cần sự tìm tòi và phát hiện của NH; kỹ năng thiết kế các bài giảng đa phương tiện cũng như thiết kế nội dung cần NH thực hiện qua mạng; kỹ năng hướng dẫn NH tra cứu tìm tài liệu trên mạng

+ Đối với NH cần các kỹ năng: kỹ năng tự học, tự rèn luyện; kỹ năng tự đánh giá việc học tập; kỹ năng sử dụng các ứng dụng CNTT &TT đặc biệt là kỹ năng sử dụng internet ví dụ như kỹ năng tìm kiếm tiếm trên internet, kỹ năng sử dụng các dịch vụ chat, thư điện tử,…

2.1.2 Phương án tổ chức học tập

Với giải pháp dạy học tương tác theo hướng tương tác không đồng bộ sẽ có hai phương án tổ chức học tập có đặc điểm chung là các tương tác trong quá trình dạy học không đồng bộ về thời gian thực

Phương án 1: Tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng NH nghiên cứu độc lập

Trang 36

Hình 2 1: Phương án tổ chức hoạt động dạy học theo hướng nghiên cứu độc lập

Phương án tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng nghiên cứu độc lập được dựa trên các hoạt động giúp người học tự nghiên cứu độc lập Với phương án này rất thích hợp cho NH (thiên về) phát hiện, thích khám phá, sáng tạo và không thích khuôn mẫu và bị chi phối bởi người khác Trong môi trường học tập này, NH phải hoạt động một cách độc lập cho nên khi thiết kế bài học mạng tính định hướng, ND nên đưa lên môi trường học tập phát huy tính tự học một cách tích cực của NH, ví

dụ như Webquest Mặt khác, nội dung bài học vẫn phải phù hợp với chương trình đào tạo, có tính vừa sức, và ND nên chọn những chủ đề gây hứng thú kích thích khả năng tự tìm tòi của NH Các kết quả học tập của NH sẽ được gửi lại cho ND thông qua MT mạng ND so sánh kết quả của học viên với nội dung bài học định hướng từ

Thiết kế bài học

định hướng

nghiên cứu độc lập

Môi trường học tập định hướng

Tự lực nghiên cứu

và giải quyết các vấn đề

Trang 37

việc thiết kế bài học định hướng sao cho phù hợp và hiệu quả nhất

Phương án 2: Tổ chức hoạt động dạy học trong môi trường hướng dẫn có cấu

trúc

Hình 2 2: Phương án tổ chức hoạt động học tập tương tác hướng dẫn có cấu trúc

MTHT theo môi trường hướng dẫn có cấu trúc là MTHT trực tuyến được tổ chức

theo cấu trúc tuyến tính, NH được ND hỗ trợ trong suốt quá trình học tập Mỗi tác

nhân ND, NH, MT mạng có vai trò và nhiệm vụ:

- ND đóng vai trò thiết kế bài giảng đa phương tiện Yêu cầu của một bài giảng

Thiết kế bài giảng

đa phương tiện

Nguồn bài giảng đa phương tiện

Học bài giảng đa phương tiện

Trang 38

đa phương tiện: bài giảng phải được tích hợp văn bản, âm thanh, hình ảnh, video,…; nội dung bài giảng phải có tính chắt lọc chính xác nhưng vẫn phải đảm bảo tính vừa sức và phù hợp với chương trình đào tạo; các phần nội dung phải được thể hiện sinh động, trực quan và bài giảng đa phương tiện phải đưa được lên mạng Chính vì vậy, MTHT cho phép NH được cung cấp bài giảng

có đầy đủ lời giảng, minh họa, mô phỏng, các phản hồi, thảo luận, MTHT được tái hiện gần giống như MTHT trên lớp

- MT mạng đóng một vai trò quan trọng, nó giúp ND, NH có thể tương tác với nhau thông qua nó Các tương tác trao đổi đều là các tương tác hai chiều Tuy nhiên, việc trao đổi, thảo luận không tương tác đồng bộ theo thời gian thực

- NH là người chủ động trong quá trình chiếm lĩnh tri thức thông qua nguồn bài giảng đa phương tiện đã được ND đưa lên MT mạng Trong quá trình học tập,

NH có thể tương tác với ND thông qua MT mạng

2.1.3.1 Công cụ iSpring Suite

Giới thiệu iSpring Suite

- iSpring Suite là công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên trong việc soạn bài giảng e – learning, nó được tích hợp ngay trong ứng dụng PowerPoint; giáo viên sẽ soạn bài giảng của mình trên PowerPoint và kết hợp với các chức năng do iSpring Suite hỗ trợ để tạo nên bài giảng phong phú hơn đối với người học

Trang 39

Hình 2 3: Thanh công cụ của iSpring Suite 9

- iSpring được phát triển bởi hãng iSpring Solutions, phiên bản mới nhất hiện tại

là 9.3, là bộ phần mềm được tích hợp bởi các công cụ chính sau:

+ iSpring QuizMaker: phần mềm hỗ trợ tạo bài thi trắc nghiệm và khảo sát trực tuyến

+ iSpring Interaction: hỗ trợ những đặc điểm tạo nên sự tương tác trong bài học

+ iSpring Simulation: phần mềm hỗ trợ tạo ra các tình huống mô phỏng

+ Screen Recoder: phần mềm hỗ trợ quay màn hình

Các tính năng chính trong iSpring Suite

- Tạo bài trắc nghiệm (QuizMaker)

Chức năng này cho phép người dùng có thể tạo ra những loại câu hỏi đa dạng phù hợp cho bài trắc nghiệm Ispring Sute 9 hỗ trợ 14 loại câu hỏi để người dùng chọn lựa

Hình 2 4: Giao diện lựa chọn câu hỏi

Trang 40

+ Câu hỏi đa lựa chọn (Multiple Choice): Loại câu hỏi này có nhiều lựa chọn trong đó chỉ có một đáp án đúng

+ Câu hỏi đa đáp án (Multiple Response): Dạng câu hỏi này cũng có nhiều lựa chọn nhưng sẽ có một hoặc nhiều lựa chọn đúng

+ Câu hỏi đúng/sai (True/False): Dạng câu hỏi này cho phép chọn lựa 1 trong 2 đáp án

+ Câu hỏi trả lời ngắn (Short Answer): Là loại câu hỏi mà người học có thể trả lời với ý kiến của mình Trong đó người soạn câu hỏi có thể tạo ra những câu trả lời có thể chấp nhận

+ Câu hỏi số học (Numeric): Là loại câu hỏi chỉ trả lời bằng số

+ Câu hỏi trình tự (Sequence): Là loại câu hỏi yêu cầu người học sắp xếp các đối tượng theo một danh sách có thứ tự Thường dùng kiểm tra kiến thức liên quan đến quy trình, cái nào trước, cái nào sau

+ Câu hỏi ghép đôi (Matching): Là loại câu hỏi có sự ghép giữa hai nhóm đối tượng để cho ra kết quả đúng nhất

+ Câu hỏi điền khuyết (Fill in the Blanks): Là loại câu hỏi mang nội dung điền vào chỗ trống Người học sẽ hoàn thành câu hỏi này thông qua vấn đề điền được vào ô lựa chọn do người soạn câu hỏi đặt ra

+ Câu hỏi điền khuyết đa lựa chọn (Select from Lists): Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó chỉ có một đáp án là câu trả lời đúng nhất Nhưng đặc biệt ở đây, danh sách đáp án sẽ có dạng drop-down menu

+ Câu hỏi kéo thả từ (Drag the Words): Với dạng câu hỏi này người học sẽ phải kéo thả các từ vào ô trống để có được đáp án đúng

+ Câu hỏi Hostpot: Là dạng câu hỏi xác định vị trí trên hình ảnh bằng cách click chuột

+ Câu hỏi kéo thả (Drag and Drop): Dạng câu hỏi này sẽ đưa ra một loạt hình ảnh các đối tượng cho trước và nhiệm vụ của người học là kéo thả các đối tượng đó đặt vào vị trí thích hợp để có được đáp án đúng

Với chức năng này giáo viên có thể thiết lập số điểm đạt hoặc không đạt của bài

Ngày đăng: 19/02/2021, 21:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Xuân Lạc (2017), Nhập môn lý luận và công nghệ dạy học hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, tr. 62 -90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn lý luận và công nghệ dạy học hiện đại
Tác giả: Nguyễn Xuân Lạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2017
3. Nguyễn Lân (2017), Từ điển Tiếng Việt, NXB Phương Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: NXB Phương Nam
Năm: 2017
4. Hoàng Phê (2017), Từ điển Tiếng Việt, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2017
6. Đặng Hùng Thắng (2009), “Thống kê và ứng dụng”, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thống kê và ứng dụng”
Tác giả: Đặng Hùng Thắng
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2009
7. Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên (2002), Học và dạy cách học, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học và dạy cách học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn chủ biên
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2002
8. Jean-Marc Denommé, Madeleine Roy (1998), Pour une pédagogie interactive, Gaetan Morin Editeur, Montréal, 1998, p. 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pour une pédagogie interactive
Tác giả: Jean-Marc Denommé, Madeleine Roy
Năm: 1998
9. OECD (2007), Understanding the Brain – the Birth of a Learning Science, Paris, p. 277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding the Brain – the Birth of a Learning Science
Tác giả: OECD
Năm: 2007
10. Madeleine Roy, Jean-Marc Denommé (2009), Approche neuroscientifique de I’apprentissage et de I’énignment – Essai en mathétique (science de I’apprentissage), Editions Quebecor, p. 240 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Approche neuroscientifique de I’apprentissage et de I’énignment – Essai en mathétique (science de I’apprentissage)
Tác giả: Madeleine Roy, Jean-Marc Denommé
Năm: 2009
11. Bloom’s taxonomy, https://en.wikipedia.org/wiki/Bloom's_taxonomy, truy cập ngày 10/03/2019 Link
12. Ispring Suite 9, https://www.ispringsolutions.com/ispring-suite13.Moodle Clould, https://moodlecloud.com/ Link
14. Virtual reality, https://en.wikipedia.org/wiki/Virtualreality, truy cập ngày 06/03/2019 Link
1. Nguyễn Thị Hương Giang (2016), Công nghệ dạy học trực tuyến dựa trên phong cách học tập, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, ĐHSP HN Khác
1. Bạn thấy tin học văn phòng cần thiết cho việc học hoặc làm việc của mình không? Có Không Khác
2. Bạn có thể sử dụng tốt phần nào của tin học văn phòng?  Microsoft Word Microsoft Excel Microsoft Powerpoint Microsoft Access… Khác
3. Bạn có được học tại trường môn Tin học văn phòng không?  Có Không Khác
4. Ngoài việc đi học hay đi làm chính thì bạn có thời gian tham gia các khóa học offline không? Có Không Khác
5. Bạn có học tin học văn phòng qua mạng không? (Nếu CÓ, trả lời câu hỏi số 6).  Có Không Khác
6. Trong quá trình học tập qua mạng, bạn có sự tương tác với bài giảng, bạn học và giáo viên không? Có Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w