a.Kiến thức: HS nêu được sự đa dạng của lớp thú thể hiện, giải thích được sự thích nghi về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau.. b.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát hì[r]
Trang 1BỘ THÚ HUYỆT VÀ BỘ THÚ TÚI.
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp
a.Kiến thức: HS nêu được sự đa dạng của lớp thú thể hiện, giải thích được sự
thích nghi về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau
b.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát hình, so sánh, hoạt động nhóm, tư duy c.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học.
d Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo
vệ động thực vật
2 Các kĩ năng sống cơ bản.
- Kĩ năng tự nhận thức
- Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng hợp tác
- Kĩ năng tư duy sáng tạo
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Các phương pháp dạy học tích c ự c
- Phương pháp dạy học theo nhóm
- Phương pháp giải quyết vấn đề
- Phương pháp Trực quan
II Tổ chức hoạt động dạy học
1.Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Tranh H48.1,2, sơ đồ
- Sưa tầm tranh ảnh về đời sống của thú mỏ vịt và thú có túi
- Sơ đồ bộ thú
2.Phương án dạy học:
+ Bộ thú huyệt
+Bộ thú túi
3.Hoạt động dạy và học
*Ổn định lớp
*Bài cũ
1)Nêu đặc điểm cấu tạo hệ tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thỏ thể hiện sự hoàn thiện so với các lớp ĐVCXS trước đó?
2) Miêu tả tác dụng của cơ hoành/147/155
A Hoạt động khởi động
Lớp thú có những đặc điểm cơ bản nào? Để phân chia lớp thú người ta dựa vào đâu?
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chứng
minh sự đa dạng của lớp thú
Mục tiêu:Thấy được sự đa dạng của lớp thú,
đặc điểm cơ bản để phân chia lớp thú
Tiến hành:
I.Sự đa dạng của lớp thú:
Trang 2- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho cả
lớp:
Yêu cầu HS nghiên cứu sgk/156 trả lời câu
hỏi: ? Sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở đđ
nào?
- Người ta chia lớp thú dựa trên những đđ
cơ bản nào?
GV nhận xét bổ sung: ngoài p/c dựa đđ sinh
sản còn dựa vào đời sống, chi và bộ răng
Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Giáo viên: nhận xét, tổng hợp ý kiến của
học sinh và chính xác hóa kiến thức.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thú mỏ
vịt (bộ thú huyệt)
Mục tiêu: Thấy được cấu tạo thích nghi với
đời sống của bộ thú huyệt và bộ thú túi Đặc
đỉem sinh sản hai bộ
Tiến hành:
- Giáo viên chuyển giao nhi m vụ ệm vụ cho c p ặp
đôi:
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, chú
thích H48.1/156→hoàn thành bảng phần thú
mỏ vịt vào vở
GV đưa bảng phụ HS lần lượt lên điền
GV nhận xét, đưa dáp án đúng
- Từ bảng yêu cầu HS tìm những đđ cấu tạo
của thú mỏ vịt thích nghi điều kiện sống?
- Tại sao TMV đẻ trứng→ lại xếp vào lớp
thú?
- Tại sao TMV con không búsữa như chó
con?
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Giáo viên nhận xét quá trình thảo luận
các cặp đôi và chính xác hóa kiến thức
-Học sinh hoạt động cá nhân.
- Học sinh độc lập suy nghĩ để thực hiện nhiệm vụ:
HS tự đọc thông tin/156, theo dõi sơ đồ, trả lời câu hỏi
Đại diện 1 đến 3 HS trả lời, lớp nhận xét
Tiểu kết
- Lớp thú có số lượng rất lớn, sống ở khắp nơi.
- Phân chia lớp thúdựa vào đđ sinh sản, bộ răng, chi,…….
II Bộ thú huyệt (Thú mỏ vịt)
- Các cặp đôi tiếp nhận nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cặp đôi
trao đổi, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập
- Báo cáo kết quả: Cặp đôi cử đại diện
báo cáo kết quả trước lớp Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
+HS lên điền vào bảng phụ
HS tự rút kết luận
Tiểu kết:
- Sống vừa ở nước ngọt, vừa ở cạn.
- Có lông maodày, xốp.
- Chân có màng bơi
- Đẻ trứng, thú mẹ chưa có núm vú
- Con sơ sinh liếm sữa do thú mẹ tiết ra.
III Bộ thú túi (kanguru )
Trang 3* Hoạt động 3: Tìm hiểu đđ cấu tạo bộ thú
túi (kănguru)
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho các
nhóm:
Cho HS ng/c thông tin/157, hoàn thànhbảng
phần Kănguru)
GV đưa bảng → HS ghi ý kiến của mình vào
bảng
GV nhận xét
Y/c HS rút kết luận:
- Kănguru có đđ cấu tạo như thế nào để
thích nghi với đời sống chạy nhảy trên đồng
cỏ?
- Tại sao Kanguru lại nuôi con trong túi ấp
của thú mẹ?
Liên hệ thực tế: túi ấp→chế tạo cho người
- Từ bảng, yêu cầu HS so sánh sự sai khác
giữa thú mỏ vịt và kănguru?
- GV nhận xét, sửa sai
Kanguru tự vệ.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Giáo viên nhận xét quá trình thảo luận
các nhóm và chính xác hóa kiến thức
KANGURU
-Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ học tập
và thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ lựa chọn thông tin, quan sát hình→thảo luận hình thành bảng Một vài HS phát biểu→ lớp bổ sung
HS lần lượt điền vào bảng
HS khác nhận xét bổ sung
HS tự rút ra KL
Tiểu kết
- Sống ở đồng cỏ
- Chi sau dài, khoẻ
- Đẻ con, con sơ sinh rất nhỏ được nuôi trong túi ấp ở bụng mẹ, bú sữa thụ động.
- Thú mẹ có núm vú
*HS đọc KL chung SGK
C Hoạt động luyện tập:
- Hãy đánh dấu(x) vào câu trả lời đúng:
1) Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì:
a) Nuôi con bằng sữa
b) Cấu tạo thích nghi với đời sống ở nước
c) Bộ lông dày giữ nhiệt
2) Con non của kănguru phải nuơi trong túi ấp là do:
a) Thú mẹ có đời sống chạy nhảy
b) Con non rất nhỏ, chưa phát triển nay đủ
c) Con non chưa biết bú sữa
- GV đánh giá, cho điểm
D Hoạt động vận dụng:
Trang 4E Hoạt động tìm tỏi , mở rộng:.
- Học bài
- Đọc “Em có biết”
- Tìm hiểu về cá voi, cá heo và dơi