- Học sinh chỉ ra được sự thống nhất giửa cấu tạo và chức năng của từng hệ cơ quan đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường nước.. - Học sinh trình bày được tập t[r]
Trang 1NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
CÁC LỚP CÁ QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG
SỐNG: CÁ CHÉP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp
a.Kiến thức:
- Học sinh chỉ ra được sự thống nhất giửa cấu tạo và chức năng của từng hệ cơ quan đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường nước
- Học sinh trình bày được tập tính của lớp cá
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống ở nước
b.Kỹ năng
- Rèn kỹ năng phân tích tranh và mẫu vật
- Kỹ năng hoạt động nhóm
c.Thái độ
- Giáo dục Hs ý thức học tập, yêu thích bộ môn
d Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và
bảo vệ động thực vật
2 Các kĩ năng sống cơ bản.
- Kĩ năng tự nhận thức
- Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng hợp tác
- Kĩ năng tư duy sáng tạo
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
- Kĩ năng kiên định
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng quản lí thời gian
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
3 Các phương pháp dạy học tích cực.
- Phương pháp dạy học theo nhóm
- Phương pháp giải quyết vấn đề
- Phương pháp trò chơi…
II Tổ chức hoạt động dạy học
1.Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
a.GV: + Tranh cấu tạo ngoài của cá chép
+ 1 con cá chép thả trong bình thuỷ tinh
+ Bảng phụ (giấy A0) ghi nội dung bảng 1 cà cá mảnh giấy ghi những câu lựa chọn phải điền (sgk)
b.HS: + Theo nhóm (4-6Hs): 1 con cá chép thả bình thuỷ tinh và rong + Mỗi Hs kẻ sẵn bảng 1 vào vở bài tập
2.Phương án dạy học:
Trang 2+Quan sát cấu tạo ngoài và tìm hiểu đời sống của cá chép.
3.Hoạt động dạy và học
A Hoạt động khởi động
* Ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ Không kiểm tra
* Khám phá: Gv giới thiệu chung về ngành động vật có xương sống.
Giới thiệu vị trí của các lớp cá
Giới hạn nội dung bài nghiên cứu 1 đại diện của các lớp cá đó là cá chép
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*
Hoạt động 1: Tìm hiểu đời sống của
cá chép.
♦ Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm môi
trường sống và đời sống của cá chép
♦Tiến hành:
GV cho HS quan sát cá chép trong bể
kính hoặc chậu thủy tinh.
Gv y/cầu Hs thảo luận các câu hỏi sau:
+ Cá chép sống ở đâu ? thức ăn của
chúng là gì?
+Em hãy nêu đặc điểm cấu tạo ngoài
của cá chép?
+ Tại sao nói cá chép là động vật biến
nhiệt?
Gv cho Hs biết thêm thông tin:
+ Đặc điểm sinh sản của cá chép?
+ Vì sao số lượng trứng trong mỗi lứa
đẻ của cá chép lên tới hàng vạn?
+ Số lượng trứng nhiều như vậy có ý
nghĩa gì?
Yêu cầu Hs rút ra kết luận về đời sống
của cá chép
1 Quan sát cấu tạo ngoài và tìm hiểu đời sống của cá chép.
1.Đời sống:
Hs tự thu nhận thông tin sgk trang 102 → Thảo luận tìm câu trả lời:
+ Sống ở ao, hồ, sông suối…
+ Ăn thực vật và động vật
+ Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào môi trường 1-2 Hs phát biểu → lớp bổ sung
Cấu tạo ngoài cá chép:
Hs giải thích được:
+ Cá chép thụ tinh ngoài → khả năng trứng gặp tinh trùng ít (nhiều trứng không được thụ tinh)
+ Ý nghĩa: Duy trì nòi giống
1-2 Hs phát biểu → lớp bổ sung
Tiểu kết
Đặc điểm chung:
- Môi trường sống: nước ngọt.
- Đời sống:
+ Ưa vực nước lặng + An tạp
+ Là động vật biến nhiệt.
HS nhớ thêm:
- Sinh sản:
+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng.
+ Trứng thụ tinh → phôi.
2 Cấu tạo ngoài.
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo
ngoài
♦ Mục tiêu: Giải thích được các đặc
điểm cấu tạo ngoài của cá chépthích
nghi với đời sống ở nước
♦Tiến hành: Theo nhóm 4-6 Hs
Vấn đề 1: Quan sát cấu tạo ngoài
GV y/cầu Hs q/sát mẫu cá chép sống
đối chiếu với hình 31.1 trang 103 sgk
→ nhận biết các bộ phận trên cơ thể
của cá chép?
Gv treo tranh câm cấu tạo ngoài, gọi Hs
trình bày:
Gv giải thích: tên gọi các loại vây liên
quan đến vị trí của vây
Vấn đề 2: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo
thích nghi đời sống
Gv y/cầu Hs q/sát cá chép đang bơi
trong nước + đọc kỹ bảng 1 và thông
tin đề xuất → chọn câu trả lời
Gv treo bảng phụ → gọi Hs lên điền
trên bảng
Gv nêu đáp án đúng: 1B; 2C; 3E; 4A;
5G.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng các
vâycá:
1Hs trình bày lại đặc điểm cấu tạo
ngoài của cá thích nghi đời sống bơi
lội
Gv y/cầu Hs trả lời câu hỏi sau:
Vây cá có chức năng gì?
Nêu vai trò của từng loại vây?
3.Thực hành/ luyện tập.
Hs bằng cách đối chiếu giữa mẫu vật và hình
vẽ → ghi nhớ các bộ phận cấu tạo ngoài
Đại diện nhóm trình bày các bộ phận cấu tạo ngoài trên tranh
Hs làm việc cá nhân với bảng 1 sgk trang 103 Thảo luận nhóm → thống nhất đáp án
Đại diện nhóm điền vào bảng phụ → các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tiểu kết
Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi với đời sống bơi lặn ( như bảng 1 đã hoàn chỉnh).
3 Chức năng của vây cá
Hs đọc thông tin sgk trang 103 → trả lời câu hỏi
Vây cá như bơi chéo → giúp cá di chuyển trong nước
Tiểu kết
Vai trò của từng loại vây cá
- Vây ngực, vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên, xuống.
- Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc.
- Khúc đuôi mang vây đuôi: giữ chức năng chính trong sự di chuyển của cá.
Rút kinh nghiệm…………
………
………
HS làm theo hệ thống câu hỏi.
Trang 4C Hoạt động luyện tập
Trình bày trên tranh: Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi đời sống ở
nước?
D Hoạt động vận dụng:
Cho Hs làm bài tập sau: Hãy chọn những mục tương ứng của cột A ứng với cột
B trong bảng dưới đây:
Vây ngực, vây bụng
Vây lưng, vây hậu môn.
Khúc đuôi mang vây đuôi
a- Giúp cá di chuyển vế phía trước.
b- Giữ thăng bằng, rẽ phải, trái, lên, xuống.
c- Giữ thăng bằng theo chiều dọc.
1…b 2…c 3…a
E Hoạt động tìm tỏi , mở rộng:
- Học bài và làm bài tập trang 104, 105
- Chuẩn bị thực hành: Theo nhóm 4-6 HS
+ 1 con cá chép( cá giếc)
+ Khăn lau, xà phòng