a.Kiến thức: Nêu được đặc điểm cấu tạo của bộ ăn sâu bộ, bộ gặm nhắm, bộ ăn thịt thích nghi với đời sống, phân biệt được từng bộ thú thông qua những đặc điểm, cấu tạo đặc trưng.A. b.Kỹ n[r]
Trang 1BỘ ĂN SÂU B Ọ - BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT.
I.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp
a.Kiến thức: Nêu được đặc điểm cấu tạo của bộ ăn sâu bộ, bộ gặm nhắm, bộ
ăn thịt thích nghi với đời sống, phân biệt được từng bộ thú thông qua những đặc điểm, cấu tạo đặc trưng
b.Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát so dánh, thu thập kiến thức và hoạt động
nhóm
c.Thái độ: Giáo dục ý thức tìm hiểu TGĐV để bảo vệ loài có lợi.
d Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo
vệ động thực vật
2 Các kĩ năng sống cơ bản.
- Kĩ năng tự nhận thức
- Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng hợp tác
- Kĩ năng tư duy sáng tạo
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
3 Các phương pháp dạy học tích c ự c
- Phương pháp dạy học theo nhóm
- Phương pháp giải quyết vấn đề
- Phương pháp Trực quan
II Tổ chức hoạt động dạy học
1.Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Tranh H50.1,2,3
2 Phương án dạy học:
+Bộ ăn sâu bọ
+ Bộ gặm nhấm
+Bộ ăn thịt
3.Hoạt động dạy và học
*Ổn định lớp
*Bài cũ
1) Trình bày đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay?
2) Trình bày đặc điểm cấu tạo của cá voi thích nghi với đời sống bơi trong nước?
A Hoạt động khởi động
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm bộ ăn
sâu bọ
Mục tiêu: Thấy được đặc điểm đời sống
I.
Bộ ăn sâu bọ:
-Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ học tập
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
và tập tính của bộ ăn sâu bọ
Tiến hành:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm:
GV y/c HS đọc thông tin quan sát
H50.1/162→hình thành bảng/164 phần bộ
ăn sâu bọ
GV treo bảng phụ HS tự điền các mục/
bảng
GV cho HS thảo luận toàn lớp về những ý
kiến của các nhóm
GV đưa bảng chuan kiến thức
- Chân chuột chũi có đặc điểm gì phù hợp
với việc đào hang trong đất?
- Bộ ăn sâu bọ có khoảng 370 loài
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Giáo viên nhận xét quá trình thảo luận
các nhóm và chính xác hóa kiến thức
* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm bộ
gặm nhấm
Mục tiêu: Thấy được đặc điểm đời sống
và tập tính của bộ gặm nhấm
Tiến hành:
- Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ cho các
nhóm:
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục/152,
quan sát 50.2
Thảo luận nhóm→ hình thành bảng phần
bộ gặm nhấm
GV treo bảng phụ
GV đưa bảng kiến thức chuẩn
- Để thích nghi với đời sống bộ gặm nhấm
có đặc điểm gì?
GV nhận xét chốt kiến thức
-Bộ gặm nhấm có khoảng 2500 loài
HS đọc thông tin sgk, thu thập thông tin Trao đổi nhóm quan sát tranh→thống nhất
ý kiến Yêu cầu phân tích rõ cách bắt mồi, cấu tạo chân răng
Đại diện nhóm ghi kết quảcủa nhóm
→bảng Các nhóm theo dõi bổ sung
- HS tự điều chỉnh
Tiểu kết:
- Thích nghi với chế độ ăn sâu bọ
- Mõm dài, vòi ngắn
- Răng nhọn, sắc
- Khứu giác rất phát triển, có lông xúc giác.
- Chi trước ngắn, bàn rộng, ngón to, khoẻ
- Ăn: đào bới tìm mồi
II Bộ gặm nhấm:
Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ học tập
HS đọc thông tin, quan sát H50.2→ thảo luận nhóm hình thành bảng /164
HS lên bảng ghi vào bảng phụ
Trang 3- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập: Giáo viên nhận xét quá trình thảo luận
các nhóm và chính xác hóa kiến thức
* Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm bộ ăn
thịt
Mục tiêu: Thấy được đặc điểm đời sống
và tập tính của bộ ăn thịt
Tiến hành:
- Giáo viên chuyên giao nhi m vu ê cho c p ă
đôi:
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục/153,
quan sát H 50.3
Thảo luận nhóm→hình thành bảng164
phần bộ ăn thịt
Cho đại diện từng nhóm lên ghi đáp án
GV đưa bảng kiến thức chuẩn
GV chốt kiến thức
- Ngoài các đặc điểm đó của các bộ, kể
thêm một số đặc điểm khác của chúng? Em
biết thêm điều gì về chúng?
- Dựa vào cấu tạo bộ răng phân biệt bộ ăn
sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thit?
- Đặc điểm cấu tạo chân sói, báo phù hợp
với việc săn mồi và ăn thịt như thế nào?
- Nhận biết bộ thú ăn thịt, thú ăn sâu bọ,
thú gặm nhấm nhờ cách bắt mồi như thế
nào?
CHUỘT ĐỒNG
SÓC ĐUÔI DÀI
SÓC BAY
Lớp nhân xét, bổ xung
- HS sửa sai
- HS trình bày
Tiểu kết:
- Thiếu răng nanh, răng cửa lớn, sắc nhọn, răng hàm, có khoảng trống hàm.
- Đuổi mồi bắt mồi
III Bộ ăn thịt:
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Các cặp đôi tiếp nhận nhiệm vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cặp đôi trao
đổi, thảo luận để hoàn thành phiếu học tập
quan sát H50.3/163→ thảo luận nhóm hình thành bảng /164 phần bộ ăn thịt
Đại diện nhóm lên ghi đáp án của nhóm mình
Lớp nhân xét, bổ xung
HS sửa sai
Tiểu kết:
- Răng cửa ngắn, sắc, răng nanh nhọn, lớn, dài, răng hàm có nhiều mấu dẹp sắc.
- Ngón can có vuốt cong, dưới có đệm thịt dày.
- Đuổi mồi, bắt mồi, rình mồi và vồ mồi
- HS trả lời thu nhận kiến thức
- HS đọc KLC SGK/ 161
C Hoạt động luyện tập:
1 Nêu đặc điểm của bộ ăn sâu bộ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt phù hợp với đời sống của chúng?
2 Nêu đặc điểm để phân biệt BASB, BGN BAT?
Câu 1: Hãy lựa chọn những đặc điểm của bộ ăn thịt trong các đặc điểm sau:
a Răng cửa lớn có khoảng trống hàm
b Răng nanh dài nhọn, răng hàm dẹp hai bên sắc
c Rình và vồ mồi
d Ăn tạp
e Ngón chân có vuốt cong nhọn sắc, đệm thịt dày
f Đào hang trong đất
Câu 2: Những đặc điểm cấu tạo sau của bộ thú nào:
a Răng cửa lớn có khoảng trống hàm ……… …………
Trang 5c.Ăn tạp.
- GV nhận xét, cho điểm
D Hoạt động vận dụng: Giải thích được tại sao thỏ lại không có răng hàm.
E Hoạt động tìm tỏi , mở rộng:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc”em có biết”
- Nghiên cứu bài 51