1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tải Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 29 - Từ đồng nghĩa

4 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

_ Khi nói hoặc viết cần phải cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa nhũng từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.. IV..[r]

Trang 1

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:

_ Thấy rõ lỗi thường gặp về quan hệ từ

_ Thông qua luyện tập, nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ

II Phương pháp và phương tiện dạy học

- Đàm thoại, diễn giảng

- SGK + SGV + giáo án

III Nộidung và phương pháp lên lớp

1 Ổn định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút.

2.1 Nguyễn Khuyến sinh mất năm nào? Quê quán?

2.2 Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn như thế nào khi bạn đến chơi nhà?

2.3 Nhưng lúc bạn đến chơi nhà thì hoàn cảnh của tác giả ra sao?

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung lưu bảng

GV yêu cầu HS đọc lại bản dịch thơ

“xa ngắm thác núi Lư” của Tương

Như.

Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ

“rọi,trông”?

Rọi: soi, chiếu

Trông: nhìn, nhòm, ngó, liếc

Thế nào là đồng nghĩa?Cho ví dụ?

Ngoài nghĩa “nhìn”từ “trông” còn

có nghĩa gì?

a Coi sóc, giữ gìn

b Hi vọng, trông nom

Từ đồng nghĩa thường có mấy

nhóm từ? Cho ví dụ?

GV yêu cầu HS đọc mục I SGK

trang 114.

So sánh nghĩa của từ “quả” và từ

“trái”?

Đồng nghĩa hoàn toàn

So sánh nghĩa của từ “bỏ mạng”,

“chết” “hi sinh”?

I Thế nào là từ đồng nghĩa.

_ Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

Ví dụ: mẹ, má, u, bầm

Mang, vác, khiêng

_ Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau:

Ví dụ: thi

+ Thơ: thi ca, thi nhân, thi pháp + Định hơn thua: thi tài, khoa thi + Làm việc thực tế: thi hành, thi ân

II Các loại từ đồng nghĩa.

Trang 2

Giống: chết.

Khác: bỏ mạng chết vô ích, còn hi

sinh là chết vì nghĩa vụ cao cả

Từ đồng nghĩa có mấy loại?

Thử thay các từ “quả” và “trái”,

“bỏ mạng” và “hi sinh” trong các

ví dụ và rút ra kết luận?

Qủa và trái có thể thay thế cho

nhau

Bỏ mạng và hi sinh không thể thay

thế cho nhau vì sắc thái biểu cảm

khác nhau

Từ đồng nghĩa được sử dụng như

thế nào?

Vì sao đoạn trích “chinh phụ

ngâm khúc” lấy tiêu đề là “sau

phút chia li” mà không phải là

“sau phút chi tay”?

“Chi tay” và “chia li” điều có

nghĩa rời nhau, mỗi người một nơi

“Chia li” mang sắc thái cổ xưa, diễn

tả tâm trạng bi sầu của người phụ nữ

Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần

phải lựa chọn không?

Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với

bài tập 1?

Từ đồng nghĩa có hai loại:

_ Từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt về sắc thái ý nghĩa)

Ví dụ: mẹ _ má

Xe lửa _ tàu hỏa

_ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái ý nghĩa khác nhau)

Ví dụ: chết, hi sinh, bỏ mạng

Bầu, phát biểu, múa mép

III Sử dụng từ đồng nghĩa.

_ Có trường hợp từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau, có trường hợp thì không

_ Khi nói hoặc viết cần phải cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa nhũng từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

IV Luyện tập.

1/115 Từ Hán Việt đồng nghĩa

_ Gan dạ - dũng cảm

_ Nhà thơ – thi sĩ

_ Mổ xẻ - phẩu thuật

_ Của cải – tải sản

_ Nước ngoài – ngoại quốc

_ Chó biển – hải cẩu

_ Đòi hỏi – yêu cầu

_ Năm học – niên khóa

_ Loài người – nhân loại

_ Thay mặt – đại diện

Trang 3

Tìm từ gốc Ấn Âu đồng nghĩa với

BT 2?

Tìm từ địa phương đồng nghĩa với

từ toàn dân?

Tìm từ đồng nghĩa thay thế cho

các từ trong bài tập?

Phân biệt nghĩa của các từ?

Chọn từ thích hợp điền vào chổ

trống?

2/ 115 Từ đồng nghĩa gốc Ấn Âu _ Máy thu thanh – ra-di-ô _ Sinh tố - vita min _ Dương cầm – piano

3/113 Từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân

_ Vừng – mè

_ Mẹ - má, u, bầm _ Về - dìa

_ Ba – tía

_ Là - ủi

4/115 Từ đồng nghĩa thay thế

_ Đưa – trao _ Đưa – tiễn

_ Nói – cười _ Kêu – than

_ Đi – mất

5/115 Phân biệt nghĩa của các từ

* Ăn, xơi, chén

_ Ăn: sắc thái bình thường

_ Xơi: lịch sự, xã giao

_ Chén: thân mật, thông tục

* Cho, tặng, biếu

_ Cho: người trao tặng có ngôi thứ cao hơn người tặng

_ Biếu: người tặng thấp, ngang bằng _ Tặng: không phân biệt ngôi thứ

* Yếu đuối, yếu ớt

_ Yếu đuối: thiếu hằn sức mạnh về thể chất hoặc tinh thần

_ Yếu ớt: yếu đến mức không đáng kể

* Xinh, đẹp _ Xinh: chỉ người còn trẻ vóc dáng nhỏ nhắn, ưa nhìn

_ Đẹp: mức độ cao hơn xinh

* Tu, nhấp, nóc

_ Tu: uống nhiều lần một mạch

_ Nhấp: uống từng chút một

_ Nóc: uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách rất thô tục

6/115 Điền vào chổ trống

a Thành quả, thành tích

b Ngoan cố, ngoan cường

c Nghĩa vụ, nhiệm vụ

d Gìn giữ, bảo vệ

Trang 4

Câu nào là từ đồng nghĩa thay thế

nhau?

Chữa các từ dùng sai?

7/ 115 Từ đồng nghĩa dùng thay thế

a Đối xử / đối đãi Đối xử

b Trọng đại / to lớn

To lớn

9 / 115 Các từ dùng sai

Hưởng lạc – hưởng thụ

Bao che - che chở

Giảng dạy - dạy Trình bày - trưng bày

4 Củng cố: 2

4.1 Thế nào là đồng nghĩa? Cho ví dụ?

4.2 Từ đồng nghĩa được sử dụng như thế nào?

4.3 Khi sử dụng từ đồng nghĩa cần phải lựa chọn không?

5 Dặn dò:1 phút

Học thuộc bài cũ, đọc soạn trước bài mới “Cách lặp ý của bài văn biểu cảm” SGK trang 117

Ngày đăng: 19/02/2021, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w