THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCPSÀI GÒN CHI NHÁNH HÀ NỘI.. Đến30/9/2006, tại trụ sở của chi nhánh có 4 phòng: phòng Kế toán,
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN CHI NHÁNH HÀ NỘI.
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng
2.1.1 Lịch sử hình thành.
Ngày 8/10/2005, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn (SCB) đã chínhthức khai trương và đưa vào hoạt động Chi nhánh Hà Nội đặt tại số 4 Hồ XuânHương, Quận Hai Bà Trưng Đây là bước tiến quan trọng làm cơ sở đưa thươnghiệu SCB với các công cụ và sản phẩm dịch vụ ngân hàng truyền thống, có thếmạnh đến với các tầng lớp dân cư và doanh nghiệp ở Hà Nội cũng như thị trườngphía Bắc
Chi nhánh SCB Hà Nội sẽ thực hiện các nghiệp vụ cho vay, tiền gửi, huyđộng vốn, các dịch vụ thanh toán quốc tế với đối tượng được nhắm đến là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, các nhà đầu tư tài chính có tiềm năng, bạn hàng đầu tưtruyền thống của SCB tham gia đầu tư tại Hà Nội và phía Bắc
Chi nhánh Hà Nội là chi nhánh đầu tiên và duy nhất có mặt ở miền Bắc Đến30/9/2006, tại trụ sở của chi nhánh có 4 phòng: phòng Kế toán, phòng Tín dụng,phòng Ngân quỹ, phòng Hành chính tổ chức, và có 3 phòng giao dịch trực thuộc làphòng giao dịch Đống Đa, phòng giao dịch Hoàn Kiếm, phòng giao dịch Ba Đình.Chi nhánh có tổng số 59 cán bộ công nhân viên, trong đó có 41 người có trình độ
cử nhân và trên đại học, chiếm 69,5% tổng số cán bộ công nhân viên
Sau hai năm thành lập, chi nhánh Hà Nội vừa hoạt động vừa mở rộng mạnglưới Đến thời điểm hiện tại chi nhánh có 6 phòng giao dịch trực thuộc là phònggiao dịch Đống Đa, phòng giao dịch Hoàn Kiếm, phòng giao dịch Ba Đình, phònggiao dịch Thanh Xuân, phòng giao dịch Thanh Nhàn, phòng giao dịch Cầu Giấy.Tổng số cán bộ nhân viên là 96 người, trong đó có 75 người có trình độ cử nhân và
Trang 2trên đại học, chiếm 75% tống số nhân viên Đội ngũ nhân viên có tuổi đời rất trẻ,bình quân là 25 tuổi, có kiến thức chuyên môn và say mê công việc Tại trụ sở chinhánh đã mở thêm một số phòng ban mới nhằm tạo điều kiện quản lý dễ dàng vàchuyên môn hoá công việc, đó là các phòng mới như: tổ định giá tài sản, tổ kiểmsoát nội bộ.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội.
Công tác huy động vốn.
Về mức huy động vốn, SCB Hà Nội là đơn vị dẫn đầu các đơn vị trong hệthống SCB Phát huy lợi thế thị trường, bình quân SCB Hà Nội cung cấp từ 25%
Tổ định giá
Tổ định giá hội sở
Phòng giao dịch
Phòng kiểm
soát hội sở
Hội Sở
Phòng ngân quỹ
Phòng tín dụng
Phòng
hành chính
nhân sự
Ban Giám đốc
Trang 3đến 30% nguồn vốn huy động cho toàn hệ thống Năm 2007 tổng nguồn vốn huyđộng của chi nhánh đạt 5,962,039 triệu đồng tăng gấp 10 lần so với năm 2006.Điều này cho thấy tốc độ tăng trưởng rất mạnh của việc huy động vốn tại SCBtrong thời gian qua.
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội.
II Cơ cấu nguồn vốn theo loại
tiền gửi
1 Tiền, vàng gửi không kỳ hạn 151,898 25.69 270,787 4.55
2 Tiền, vàng gửi có kỳ hạn 438,197 74.1 5,686,731 95.38
(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính năm 2007)
Để đạt được kết quả như trên, ngay từ đầu ban lãnh đạo ngân hàng đã xácđịnh công tác huy động vốn là công tác trọng tâm của ngân hàng trên địa bàn HàNội Ngân hàng đã áp dụng các chương trình khuyến mại, tặng quà… để thu hútnguồn tiền gửi từ dân cư Ngoài ra, ngân hàng cũng tận dụng mối quan hệ để thuhút nguồn vốn lớn từ các tổ chức kinh tế Tuy nhiên, nguồn tiền gửi dân cư sẽ là
Trang 4nguồn huy động chủ yếu của ngân hàng vì đây là nguồn vốn có tính ổn định và lâudài
Công tác sử dụng vốn
Mục tiêu lớn nhất của các ngân hàng thương mại nói chung cũng như ngânhàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội là tối đa hóa vốn chủ sở hữu Hiện nay,hoạt động mang nhiều lợi nhuận nhất cho các ngân hàng là hoạt động cho vay.Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội đang từng bước mở rộng quy môcho vay một cách an toàn và hiệu quả Tình hình dư nợ cho vay của ngân hàngtrong 2 năm hoạt động được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.2 Tổng dư nợ qua các năm tại Ngân hàng TMCP
Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội.
II Dư nợ theo đối tượng khách
hàng và loại hình doanh nghiệp
Công ty cổ phần khác
Công ty TNHH tư nhân
270,651 83,401
69.18 21.32
438,952 176,224
41.75 16.76
Trang 55 Hoạt động phục vụ cá nhân và
cộng đồng
10,703 2.73 436,261 41.49
(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính năm 2007)
Dư nợ cho vay nền kinh tế của ngân hàng không ngừng tăng qua các năm.Năm 2007 dư nợ là 1,051,437 trđ tăng 660,195 trđ (tương ứng 168.74%) so vớinăm 2006
Dư nợ cho vay theo thời gian nói chung tăng qua các năm Trong đó năm
2006 chủ yếu là cho vay trung hạn chiếm 50,48% tổng dư nợ, năm 2007 chủ yếu làcho vay ngắn hạn chiếm 58,48% tổng dư nợ
Cơ cấu dư nợ cũng được ngân hàng điều chỉnh qua các năm Đối tượng chovay chủ yếu của ngân hàng là các tổ chức kinh tế trong đó chủ yếu là các công ty
cổ phần Tỷ trọng cho vay các tổ chức năm 2006 chiếm 90.49%, năm 2007 chiếm58.5% trong tổng dư nợ cho vay Năm 2007, ngân hàng cũng chú trọng vào việccho vay cá nhân, dư nợ cho vay cá nhân năm 2007 là 416,861 triệu, tăng 1020.9%
so với năm 2006
Trong năm 2006, ngân hàng chủ yếu cho vay đối với lĩnh vực thươngnghiệp, chiếm 74.18% tổng dư nợ cho vay, nhưng năm 2007 ngân hàng đã mởrộng sang cho vay trong lĩnh vực xây dựng chiếm 44.81% tổng dư nợ và hoạt độngphục vụ cá nhân, cộng đồng chiếm 41.49% tổng dư nợ
Trang 6phí thu từ dịch vụ thẻ là 4 triệu Với thị trường thẻ tiềm năng như Hà Nội, chi nhánhcần nỗ lực nhiều hơn nữa trong việc đa dạng hoá các sản phẩm thẻ, khẳng địnhthương hiệu thẻ SCB Link trên địa bàn Hà Nội.Thẻ SCB link nằm trong liên minhthẻ Connect 24, gồm 10 ngân hàng thành viên do Vietcombank đứng đầu, chủ thẻSCB link có thể giao dịch tại hơn 800 máy ATM và hàng ngàn đơn vị chấp nhậnthanh toán thẻ trên cả nước Bên cạnh việc chấp nhận giao dịch thẻ nội địa của cácngân hàng liên minh, máy ATM SCB chấp nhận giao dịch các thẻ quốc tế như Visa,Master, JCB, DinersClub…
Hoạt động thanh toán:
Với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động nhiệt tình và vững chuyên môn, chinhánh đã luôn nhân đựơc sự đánh giá tốt từ phía khách hàng về chất lượng dịch vụ,đặc biệt là công tác tư vấn hiệu quả cho hoạt động xuất nhập khẩu của khách hàng.Công tác tư vấn cuả chi nhánh không những giúp khách hàng giảm thiểu rủi ro trongthanh toán xuất nhập khẩu mà còn giúp doanh nghiệp cập nhật kịp thời những thayđổi trong lĩnh vực thanh toán quốc tế
Việc gia nhập hệ thống viễn thông tài chính liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT)vào tháng 3/2007 thực sự là một bước chuyển mình trong hoạt động thanh toán quốc
tế của SCB nói chung và của chi nhánh Hà Nội nói riêng Tháng 2/2007 thu nhập từhoạt động thanh toán quốc tế là 12,6 triệu VND, sang các tháng sau đó thu nhập nàyđều tăng nhanh,cụ thể thu nhập từ hoạt động thanh toán quốc tế của các tháng nhưsau: tháng 4: 19,4 triệu VND, tháng 6: 18,8 triệu VND, tháng 7: 28,2 triệu VND,tháng 9: 26,5 triệu VND, tháng 11: 39,7 triệu VND, tháng 12: 35 triệu VND Sở dĩnhìn chung xu hướng thu nhập từ hoạt động thanh toán quốc tế của các tháng năm
2007 tăng là vì giá trị mở L/C và giá trị thanh toán L/C của các tháng đều có xuhướng tăng Tháng 3 năm 2007 giá trị mở L/C là 223214USD, giá trị thanh toán L/Ccủa tháng 3 là 70627,21 USD, đến tháng 12 giá trị mở L/C là 387048,75 USD tăng73% so với tháng 3, giá trị thanh toán L/C là 248356,78 tăng 251% so với giá trị
Trang 7thanh toán của tháng 3 Cam kết trong nghiệp vụ L/C năm 2006 là 3778 triệu đồng,sang năm 2007 tăng lên đến 8354 triệu đồng
là 19,89% Năm 2007 có thể coi là năm thắng lợi lớn của SCB Hà Nội
Bảng 2.3 Kết quả tài chính tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội.
(Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính năm 2007)
Hiện nay khi mà môi trường kinh doanh của các ngân hàng ngày càng có sựcạnh tranh gay gắt do hàng loạt các ngân hàng không ngừng mở rộng mạng lướicủa mình, việc có một chính sách hoạt động hiệu quả là vấn đề rất đáng quan tâm.Trong quá trình hoạt động thời gian vừa qua, ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chinhánh Hà Nội đã đạt được thành công trên nhiều mặt Có được những thành công
Trang 8đó là do sự nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên trong chi nhánh, hơn nữa cũng là
do bản thân chi nhánh đã có được những thuận lợi sau:
- Có thể nói, ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh Hà Nội có một đội ngũcán bộ nhân viên trẻ, nhiệt tình và năng động, luôn cố gắng hoàn thành tốt nhấtcông việc của mình
- Cán bộ lãnh đạo chi nhánh đã tạo ra một môi trường làm việc thân thiện vàthoải mái, luôn có sự quan tâm đến đời sống của cán bộ nhân viên Với chỉ thị củaTổng giám đốc, hàng năm chi nhánh đều tổ chức thi lên chức cho các cán bộ nhânviên Do đó, những cán bộ năng lực sẽ có cơ hội được thăng tiến Hơn nữa vớimột chế độ lương thưởng hợp lý và không phải là thấp so với các ngân hàngthương mại khác cũng là một thuận lợi cho chi nhánh trong việc thu hút và giữchân những cán bộ có trình độ và năng lực
Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi như vậy, Chi nhánh cũng gặp một sốtrở ngại trong thời gian qua Đó là:
- Khi mà các ngân hàng thương mại đang ồ ạt tìm cách thu hút khách hàngbằng những chính sách marketing rầm rộ thì SCB – Chi nhánh Hà Nội sẽ có thểmất thị phần Vì thế đòi hỏi trong thời gian sắp tới chi nhánh cần có những giảipháp để khuyếch trương thương hiệu của mình
- Hệ thống máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh ngân hàngchưa hiện đại so với các ngân hàng lớn cũng đã ảnh hưởng một phần đến công tác
kế toán, sao kê báo cáo, khiến cán bộ nhân viên mất thêm thời gian hơn so với tiến
độ chung của các ngân hàng khác
- Là một chi nhánh mới thành lập nên những quy trình hoạt động chưa đượcISO chưa thực sự được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu thực tế, điều này cũng gâymột số trở ngại cho cán bộ nhân viên các phòng ban trong việc có một chuẩn mực
để áp dụng chung trong công việc của mình
Trang 92.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội.
2.2.1 Khái quát về công tác phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội.
Rủi ro trong hoạt động cho vay là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàngthương mại nói chung và với SCB nói riêng Vì thế trong hoạt động cho vay củamình, đặc biệt là công tác phân tích tài chính khách hàng, SCB Hà Nội phải tuânthủ những quy trình hướng dẫn, những văn bản pháp quy của Ngân hàng NhàNước cũng như của ngân hàng SCB
Hiện nay, tại SCB Hà Nội trình tự thủ tục cấp khoản vay, các công tác phântích tài chính khách hàng vay vốn được hướng dẫn thực hiện bằng các văn bản cóliên quan như:
- Chính sách tín dụng và quy chế cho vay
- Quy trình tín dụng ngắn hạn
- Quy trình tín dụng trung – dài hạn
Đối tượng để tiến hành phân tích tài chính khách hàng được hệ thống, ngânhàng đã sử dụng các báo cáo tài chính thời điểm gần nhất và hai năm liền kề vớithời điểm vay vốn (trừ khách hàng mới thành lập và hoạt động trong quá trình vayvốn) do khách hàng cung cấp trong hồ sơ vay vốn của mình bao gồm: Bảng cânđối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minhbáo cáo tài chính
Phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng tại SCB HàNội chủ yếu là phương pháp tỷ số và phương pháp so sánh về số tuyệt đối và sốtương đối Nội dung phân tích khả năng tài chính là:
- Phân tích các báo cáo tài chính
- Phân tích các hệ số tài chính
Trang 10- Đưa ra nhận xét, đánh giá về năng lực tài chính của khách hàng tại thời điểmxin vay vốn.
2.2.2 Nội dung phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Chi nhánh Hà Nội.
Để tiến hành phân tích, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng, nhânviên tín dụng phòng tín dụng và bảo lãnh của ngân hàng cần dựa vào báo cáo tàichính do khách hàng cung cấp và kết hợp với các thông tin từ hệ thống CIC và từcác nguồn thông tin khác
Quy trình tiến hành phân tích tài chính khách hàng gồm những bước sau:
Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ tài chính:
Đây là bước đầu tiên cán bộ tín dụng phải thực hiện trong nội dung phân tíchtài chính khách hàng vay vốn Cán bộ tín dụng phải tiến hành thu thập báo cáo tàichính của khách hàng bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính Theo quy định của ngânhàng, đối với doanh nghiệp lần đầu vay vốn tại ngân hàng thì hồ sơ tài chính phảibao gồm các báo cáo tài chính của 2 năm gần nhất và báo cáo nhanh đến thời điểmgần nhất Đối với doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng với SCB thì cán bộ tíndụng sẽ thu thập thêm thông tin về doanh nghiệp đã lưu trữ tại ngân hàng Ngoàinguồn thông tin khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng còn tìm thêm thông tin từcác nguồn khác như trung tâm thông tin tín dụng CIC hay thông qua quá trình tiếpxúc, trao đổi trực tiếp với khách hàng, thông qua những bạn hàng của doanhnghiệp, thông tin từ báo chí…
Để đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ tài chính thì các báo cáo tàichính của khách hàng phải đảm bảo:
- Các báo cáo gửi ngân hàng phải là bản chính hoặc bản phôtô có đóng dấu vàxác nhận của đơn vị phát hành Cán bộ tín dụng luôn phải kiểm tra tên công ty trênbáo cáo tài chính, kiểm tra chữ ký và con dấu
Trang 11- Các số liệu trong bảng cân đối kế toán phải đảm bảo tính cân bằng và phùhợp trong quan hệ với các báo cáo tài chính khác.
Ví dụ về trường hợp vay vốn của công ty Cổ phần Kim Khí Yên Hùng
Công ty đề nghị được vay 53 tỷ đồng, với thời hạn vay 12 tháng, mục đích
sử dụng vốn vay: bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cung cấp hồ sơ tài chính cho cán bộ tín dụng gồm:
- Các báo cáo tài chính, bao gồm: bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh trong 2 năm 2004, 2005 và số liệu quý I/2006, thuyết minh báo cáo tài chính.
- Các hợp đồng kinh tế có liên quan, tờ khai thuế.
Nhận xét: Cán bộ tín dụng rất nhanh chóng tiếp nhận hồ sơ vay vốn của công
ty, đồng thời tiến hành kiểm tra danh mục hồ sơ, tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơnày Ngoài các thông tin do công ty Yên Hùng cung cấp thì cán bộ tín dụng đã thuthập thêm thông tin từ CIC và tiếp xúc trực tiếp, trao đổi với lãnh đạo công ty, kếtoán trưởng Cán bộ tín dụng yêu cầu công ty bổ sung thêm danh sách các chủ nợđối với các khoản nợ ngắn hạn, chi tiết các khoản phải thu, phải trả…
Như vậy có thể thấy quá trình thu thập thông tin về doanh nghiệp vay vốn củacán bộ tín dụng khá đầy đủ, cán bộ tín dụng cũng đã chủ động thu thập thông tin vềkhách hàng từ nhiều nguồn khác nhau để phục vụ cho công tác phân tích
Trang 12- Tình hình công nợ của doanh nghiệp: nợ ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
- Tình hình thanh toán với người mua, người bán: cán bộ tín dụng đi sâu phântích những khoản phải thu từ người mua, phải trả đối với người bán để xác địnhphần doanh nghiệp đi chiếm dụng và phần vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng
- Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, chú ý thuế thu nhập doanhnghiệp
- Kết quả kinh doanh năm trước, tình hình doanh thu và chi phí, nhận xét đánhgiá kết quả kinh doanh lỗ lãi
Trên cơ sở những thông tin trong hồ sơ tài chính mà công ty Yên Hùng cung cấp, cũng như quá trình thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau, cán bộ tín dụng đã tiến hành đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty Yên Hùng như sau:
a, Phân tích bảng cân đối kế toán.
Bảng 2.4: Bảng cân đối kế toán công ty Yên Hùng.
Đơn vị: triệu đồng.
TÀI SẢN 2,004 2,005 I/2006 Quí
Tăng giảm số tuyệt đối
05/04
Số tuyệt đối Tỷ lệ
A.TSLĐ & ĐT ngắn hạn 70,653 118,11 0 143,901 47,457 67%
2 Trả trước cho người bán 37,998 51,845 36,705 13,847 36%
Trang 131 Nguyên vật liệu tồn kho 4,360 22,329 45,378 17,969 412%
V Tài sản ngắn hạn khác 1,495 4,954 4,873 3,459 231% Các khoản thuế phải thu 1,495 4,954 4,873
2 Tài sản thuế thu nhập hoàn lại - -
3 Người mua trả tiền trước 6,316 19,909 24,408 13,593 215%
4 Thuế và các khoản phải nộp
Trang 14-5 Phải trả công nhân viên 72 370 541 298 417%
-TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 200,39 1 308,88 4 341,733 108,493 54%
Về tài sản: +Tài sản cố định tăng dần qua các năm, năm 2004 chiếm 64.7%, năm
2005 chiếm 61.1% tổng tài sản Đây là doanh nghiệp sản xuất nên tỷ trọng tài sản
cố định như vậy là khá hợp lý.
+ Các khoản phải thu năm 2005 chiếm khoảng 26.4% tổng tài sản tăng 34% so với năm 2004, chủ yếu là do sự gia tăng các khoản phải thu khách hàng, trả trước cho người bán Doanh nghiệp đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh khi thị trường phôi thép đang phát triển mạnh thì việc tăng các khoản phải thu là phù hợp Tuy nhiên, vì thế doanh nghiệp cũng nên chú ý đến chính sách thu hồi các khoản vốn bị chiếm dụng này để giúp đồng vốn của doanh nghiệp được quay vòng tránh lãng phí.
+ Lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng mạnh so với
2004, tăng 448% Doanh nghiệp dự trữ hàng tồn kho nhiều có thể là do chính sách quản trị của doanh nghiệp, ban lãnh đạo nhận định rằng trong năm 2006 nhu cầu về sản phẩm phôi thép sẽ tăng mạnh.
- Về nguồn vốn: + Theo báo cáo tại thời điểm 31/12/2005 của công ty cung cấp thì Hệ số nợ = Nợ phải trả/ tổng nguồn vốn = 81% Nợ phải trả của công ty chủ yếu được hình thành từ các khoản vay nợ ngắn hạn và dài hạn, trong đó vay