Bài văn “đừng sợ vấp ngã” đã dùng lập luận như thế nào?Các dẫn chứng có đáng tin không.. Trước tư tưởng“đừng sợ vấp ngã” người đọc sẽ thắc mắc tại sao lại không sợ.[r]
Trang 1TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I.Mục đích yêu cầu
Giúp HS: nắm được mục đích tính chất và các yếu tố của phép lập luận
II.Phương pháp và phương tiện dạy học
_ Đàm thoại + diễn giảng
_ SGK + SGV + giáo án
III.Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Về ý nghĩa trạng ngữ được thêm vào câu làm gì?
2.2 Về cách thức trạng ngữ giữ vị trí nào trong câu?
3 Giới thiệu bài mới
Trong đời sống khi nào người ta cần
chứng minh?
Khi bị nghi ngờ, hoài nghi, chúng ta
đều có nhu cầu chứng minh sự thật
Khi cần chứng minh lời nói của em là
thật, em phải làm như thế nào?
Chúng ta phải nói thật, dẫn sự việc ấy
ra, dẫn người đã chứng kiến việc ấy
Thế nào là chứng minh?
Trong nghị luận làm thế nào để chứng
tỏ ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng
tin cậy?
Trong văn nghị luận, chứng minh là
một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng
chứng chân thực đã được thừa nhận đễ
chứng tõ luận điểm mới (cần được chứng
minh) là đánh tin cậy
HS đọc bài văn nghị luận và trả lời câu
hỏi
Luận điểm cơ bản của “đừng sợ vấp
ngã” là gì?
Luận điểm là nhan đề của bài văn nghị
luận Luận điểm còn được nhắc lại ở đoạn
kết “vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại”
Bài văn “đừng sợ vấp ngã” đã dùng lập
luận như thế nào?Các dẫn chứng có đáng
tin không?
Trước tư tưởng“đừng sợ vấp ngã” người
đọc sẽ thắc mắc tại sao lại không sợ? Và
bài văn trả lời tức là chứng minh chân lí
vừa nêu sáng tỏ vì sao không sợ vấp ngã
a Vấp ngã là thường và lấy VD ai
cũng có kinh nghiệm để chứng minh
I Mục đích và phương pháp chứng minh
Trong đời sống, người ta dùng sự thật (chứng cứ chính xác) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin
Trang 2b Những người nổi tiếng cũng từng
vấp ngã, nhưng vấp ngã không gây trở
ngại cho họ trở thành nổi tiếng
Bài viết nêu 5 danh nhân mà ai cũng
thừa nhận
Thế nào là phép lập luận chứng minh?
Xem xét cách chứng minh và luận cứ để
chứng minh Bài viết dùng toàn sự thật ai
cũng công nhận Chứng minh từ gần đến
xa, từ bản thân đến người khác Lập luận
như vậy là chặt chẽ
Đọc bài văn và trả lời câu hỏi.
Bài văn nêu lên luận điểm gì? Tìm
những câu mang luận điểm đó?
Tìm những luận cứ nêu ra trong bài?
cách lập luận chứng minh của bài có gì
khác so với bài “đừng sợ vấp ngã”?
Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực đã được thừa nhận đễ chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đánh tin cậy
Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục
II Luyện tập
“Không sợ sai lầm”
a Luận điểm: nằm ngay ở phần nhan đề Luận điểm còn được thể hiện ở các câu: + Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người
sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế và suốt đời không thể tự lập được
+ Nếu bạn sợ sai lầm thì bạn chẳng dám làm gì
+ Thất bại là mẹ thành công
+ Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm mới là người làm chủ số phận của mình
b Luận cứ _ Không thể có chuyện sống mà không phạm chút sai lầm nào
_ Sợ sai lầm thì chẳng dám làm gì.và không làm được gì
_ Sợ sai đem đến bài học chio những ngừơi biết rút kinh nghiệm khi sai lầm
* Đó là những luận cứ hiển nhiên, thực tế
có sức thuyết phục
c Bài “đừng sợ vấp ngã” người viết dùng
lí lẽ dẫn chứng để chứng minh
*Bài “không sợ sai lầm” người viết dùng
lí lẽ và phân tích các lí lẽ để chứng minh
Đó là những lí lẽ đã được thừa nhận
4 Củng cố
4.1 Thế nào là phép lập luận chứng minh?
4.2 Dẫn chứng khi chứng minh phải nhu thế nào?
Trang 35.Dặn dò
Học bài cũ.Đọc soạn trứoc bài mới “Thêm trạng ngữ cho câu”SGK trang