1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tải Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 33 - Từ trái nghĩa

2 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 9,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối,tạo các hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.. Ví dụ: Chân ướt chân ráo.[r]

Trang 1

TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục đích yêu cầu:

Giúp HS:

_ Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa

_ Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa

II Phương pháp và phương tiện dạy học

- Đàm thoại, diễn giảng

- SGK + SGV + giáo án

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 Ổn định lớp: 1 phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút.

2.1 Tình cảm của tác giả như thế nào đối với quê hương?

2.2 Bài thơ có nghệ thật nào tiêu biểu?

2.3 Trong thời gian xa quê cái gì thay đổi cái gì không thay đổi?

2.4 Bài thơ có giọng điệu như thế nào?

3 Giới thiệu bài mới.

GV yêu cầu HS đọc SGK trang 128 tìm

hiểu về từ trái nghĩa.

Dựa vào kiến thức bậc tiểu học Tìm

các cặp từ trái nghĩa trong hai bài thơ

vừa học?

Ngẩng – cúi (hoạt động)

Trẻ - già (tuổi tác)

Đi - về (di chuyển)

Thế nào là từ trái nghĩa?

Tìm từ trái nghĩa với từ “ già” trong

câu “ rau già , cau già”?

Rau già – rau non

Cao già – cao non

GV gọi HS đọc SGK trang 128 tùm hiểu

cách sử dụng từ trái nghĩa.

Trong hai bài dịch thơ trên việc sử

dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?

_ Ngẩng đầu – cúi đầu: diễn tả tâm

trạng của nhà thơ

_ Trẻ - già: đi về: sự thay đổi về tuổi tác

của nhà thơ

Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ

trái nghĩa và nêu tác dụng?

Chân ướt chân ráo

I Thế nào là từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau

Ví dụ: thắng – thua

Mất – còn

Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

Ví dụ: Rau già – rau non

Gìa – trẻ Đẹp – xấu Tốt – xấu

II Sử dụng từ trái nghĩa.

Trang 2

Gương vỡ lại lành

Quan xa nha gần

Gần mũi xa mồm

Tác dụng: tạo hình tượng tương phản

gây ấn tượng mạnh

Từ trái nghĩa được sử dụng như thế

nào?

Tìm từ trái nghĩa?

Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm?

Tìm từ thích hợp điền vào các thành

ngữ?

Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối,tạo các hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động

Ví dụ: Chân ướt chân ráo

Gương vỡ lại lành

III Luyện tập.

1/ 129 Từ trái nghĩa

Lành – rách , giàu – nghèo, ngắn – dài, đêm – ngày, sáng – tối

2/ 129 Từ trái nghĩa

Cá tươi – cá ươn

Hoa tươi – hoa héo

Ăn yếu – ăn khỏe

Học lực yếu – học lực khá

Chữ xấu – chữ đẹp

Đất xấu – đất tốt

3/129 Điền từ trái nghĩa thích hợp

_ Chân cứng đá mềm.

_ Có đi có lại.

_ Gần nhà xa ngõ.

_ Mắt nhắm mắt mở.

_ Chạy sắp chạy ngữa.

_ Vô thưởng vô phạt.

_ Bên trọng bên khinh.

_ Buổi đực buổi cái.

_ Bước thấp bước cao.

_ Chân ướt chân ráo.

4 Củng cố: 2

4.1 Thế nào là từ trái nghĩa?

4.2 Từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào?

5 Dặn dò:1 phút

Học thuộc bài cũ ,đọc soạn trước bài mới “Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người” SGK trang 128

Ngày đăng: 19/02/2021, 21:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w