1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Tải Giáo án môn Địa lý lớp 6 bài 1 - Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất

3 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 9,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được tên các hành tinh trong hệ mặt tròi, biết 1 số đặc điểm của hành tinh trái đất như: Vị trí, hình dạng và kích thước.. - Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VT g[r]

Trang 1

BÀI 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được tên các hành tinh trong hệ mặt tròi, biết 1 số đặc điểm

của hành tinh trái đất như: Vị trí, hình dạng và kích thước

- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, KT gốc, VT gốc

- Xác định được đường xích đạo, KT tây, KT đông, VT bắc, VT nam

2 Kỹ năng: Quan sát, vẽ địa cầu.

3 Thái độ: Giáo dục tư tưởng yêu thiên nhiên, đất nước, con người.

B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại + thảo luận

C.

CHUẨN BỊ:

1 GV: Quả địa cầu.

2 HS: SGK

D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Em hãy nêu 1 số phương pháp để học tốt môn địa lí ở lớp 6? TL:

Phần 2 (SGK-Tr2)

3 Bài mới:

- Giáo viên giới thiệu bài mới

*Hoạt động 1: Vị trí của trái đất trong

hệ mặt trời:

- Yêu cầu HS quan sát H1 (SGK) cho

biết:

- Hãy kể tên 9 hành tinh trong hệ mặt

trời? (Mặt trời, sao thuỷ, sao kim, trái

đất, sao hoả, sao mộc, sao thổ, thiên

vương, hải vương, diêm vương.)

- Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong

HMT?

Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa

dần mặt trời.)

- Ý nghĩa vị trí thứ 3? Nếu trái đất ở vị

trí của sao kim, hoả thì nó còn là thiên

thể duy nhất có sự sống trong hệ mặt

1 Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời

:

- Mặt trời, sao thuỷ, sao kim, trái đất, sao hoả, sao mộc, sao thổ, thiên vương, hải vương, diêm vương

- Trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự

xa dần mặt trời

- Ý nghĩa vị trí thứ ba của trái đất là 1 trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần nên trái đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời

2 Hình dạng, kích thước của trái đất

và hệ thống kinh, vĩ tuyến

Trang 2

trời không? Tại sao? (Không vì khoảng

cách từ trái đất đến mặt trời 150km vừa

đủ để nước tồn tại ở thể lỏng, cần cho sự

sống)

*Hoạt động 2: Hình dạng, kích thước

của trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Cho HS quan sát ảnh trái đất (trang 5)

dựa vào H2 – SGK cho biết:

- Trái đất có hình gì? (Trái đất có hình

cầu)

- Mô hình thu nhỏ của Trái đất là? (Quả

địa cầu)

- QSH2 cho biết độ dài của bán kính và

đường xích đạo trái đất?

*Hoạt động 3: Hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Yêu cầu HS quan sát H3 SGK cho

biết?

- Các em hãy cho biết các đường nối

liền 2 điểm cực Bắc và Nam là gì? (Các

đường kinh tuyến nối từ hai điểm cực

bắc và cực nam, có độ dài bằng nhau)

- Những đường vòng tròn trên quả địa

cầu vuông góc với các đường kinh tuyến

là những đường gì? (Các đường vĩ tuyến

vuông góc với các đường kinh tuyến, có

đặc điểm song song với nhau và có độ

dài nhỏ dần từ xích đạo về cực)

- Xác định trên quả địa cầu đường kinh

tuyến gốc? (Là kinh tuyến 0o qua đài

thiên văn Grinuýt nước Anh)

- Có bao nhiêu đường kinh tuyến?

- Có bao nhiêu đường vĩ tuyến?

- Đường vĩ tuyến gốc là đường nào? (Vĩ

tuyến gốc là đường xích đạo, đánh số

0o.)

- Em hãy xác định các đường KT đông

và KT tây? (Những đường nằm bên phải

- Trái đất có hình cầu

- Quả địa cầu

- Kích thước trái đất rất lớn Diện tích tổng cộng của trái đất là 510triệu km2

3 Hệ thống kinh, vĩ tuyến

- Các đường kinh tuyến nối từ hai điểm cực bắc và cực nam, có độ dài bằng nhau

- Các đường vĩ tuyến vuông góc với các đường kinh tuyến, có đặc điểm song song với nhau và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực

Là đường kinh tuyến gốc Là kinh tuyến

0o qua đài thiên văn G rinuýt nước Anh

- Có 360 đường kinh tuyến

- Có 181 đường vĩ tuyến

- Vĩ tuyến gốc là đường xích đạo, đánh

số 0o

- Đường XĐ là đường VT lớn nhất chia Trái Đất thành 2 nửa bằng nhau

- Những đường nằm bên phải đường KT gốc là KT đông

- Những đường nằm bên trái là KT Tây

- VT Bắc từ đường XĐ lên cực bắc

- VT Nam từ đường XĐ xuống cực Nam

+ Công dụng: Các đường KT,VTdùng

để xác định vị trí của mọi địa điểm trên

bề mặt trái đất

Trang 3

đường KT gốc là KT đông.

- Những đường nằm bên trái là KT Tây) -Xác định đường VT Bắc và VT Nam? (VT Bắc từ đường XĐ lên cực bắc

- VT Nam từ đường XĐ xuống cực Nam)

4 Củng cố:

- Vị trí của trái đất?

- Hình dáng, kích thước?

- Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến?

5 Hướng dẫn:

- Trả lời câu hỏi (SGK)

- Đọc trước bài 3

- Giờ sau học

Ngày đăng: 19/02/2021, 21:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w