1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

Tải Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 19 - Từ Hán Việt

2 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 10,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

câu b2 hay hơn vì dùng không đúng sắc thía biểu cảm, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Tại sao không nên lạm dụng từ Hán việt[r]

Trang 1

TỪ HÁN VIỆT (Tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:

1 Kiến thức:

- Tác dụng của từ Hán Việt trong văn bản.

- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt

2 Kĩ năng:

- Sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.

- Mở rộng vốn từ Hán Việt.

3 Thái độ:

- Giữ gìn sự trong sáng của TV

II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…

III/ CHUẨN BỊ:

Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,

Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Đơn vị để cấu tạo từ Hán Việt là gì? Các yếu tố Hán Việt có những

đặc điểm gì?

- Có mấy loại từ ghép Hán Việt Nêu rõ từng loại-cho ví dụ?

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề.

GV đưa ra một số từ Hán Việt: phụ nữ, phu nhân, tử thi, từ trần-HS tìm

những từ thuần Việt có nghĩa tương đương Tại sao có lúc ta không dùng

từ thuần Việt mà lại dùng những từ Hán Việt đó Vậy giữa chúng có sự khác nhau về sắc thái, ý nghĩa như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu điều đó

b/ Triển khai bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1

GVgọi HS: Đọc mục 1 SGK trang

81và trả lời câu hỏi

Tại sao các câu văn dung từ Hán việt

mà không dùng từ Thuần việt?

a “Phụ nữ” thể hiện được sắc thái

quan trọng, tôn kính hơn so với từ

đàn bà

“Từ trần, mai táng” tạo được sắc

thái tao nhã,tránh gây cảm giác thô

I tác dụng của từ Hán Việt:

Trong nhiều trường hợp, người

ta dùng từ Hán Việt để:

Tạo sắc thái trang trọng,thể hiện thái độ tôn kính

Ví dụ: nhi đồng - trẻ em Hoa lệ - đẹp đẽ

Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

Ví dụ: Đám tang - đám ma

Trang 2

tục, ghê sợ.

b “Kinh đô, Yết kiến trẫm, bệ hạ,

thần có sắc thái cổ, phù hợp với không

khí xã hội

Hoạt động 2

Người ta dùng từ Hán việt để làm gì?

GV: Gọi HS: Đọc mục 2 SGK và tả

lời câu hỏi

Câu nào có cách diễn đạt hay hơn?vì

sao?

a câu a2 hay hơn vì câu a1 dùng từ đề

nghị không phù hợp

b câu b2 hay hơn vì dùng không đúng

sắc thía biểu cảm, không phù hợp với

hoàn cảnh giao tiếp

Tại sao không nên lạm dụng từ Hán

việt?

Hoạt động 3

Lựa trọn từ ngữ trong hoặc đơn điền

vào chổ trống

Tại sao người Việt Nam thích dùng từ

Hán Việt để đặt tên người,tên địa lí?

Tìm những từ Hán Việt góp phần tạo

sắc thái cổ xưa?

Dùng từ Thuần Việt thay cho từ Hán

Việt cho phù hợp?

Từ trần - chết

Tạo sắc thái cổ xưa phù hợp với bầu không khí xã hội xưa

Ví dụ: Phu nhân - vợ Trẫm - ta

II cách sử dụng từ Hán Việt

- Phải phù hợp với hoàn cảnh

giao tiếp

- không nên lạm dụng từ Hán

Việt khi nói hoặc viết

III Luyện tập

1/83 Điền vào chổ trống

Mẹ- thân mẫu Phu nhân - vợ Sắp chết - lâm chung Giáo huấn - dạy bảo

2/83 người Việt Nam thích dùng

từ Hán Việt để đặt tên người,tên địa lí vì từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng

3/83 Các từ giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần góp phần tạo sắc thái cổ xưa 4/84 Dùng từ Thuần Việt thay cho từ Hán Việt

Bảo vệ - gìn giữ.

Mĩ lệ - đẹp đẽ.

4 Củng cố: (2 phút)

- Nêu tác dụng của từ Hán Việt.?

- Cách sử dụng từ Hán Việt như thế nào?

5 Dặn dò: (1 phút)

- Chuẩn bị cho tiết sau “Đặc điểm của văn bản biểu cảm Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm”

Ngày đăng: 19/02/2021, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w