Trong quá trình giao tiếp ta thường dùng các đại từ để xưng hô hoặc chỉ trỏ với nhau.. Ta thường gọi là đại từ -vậy đại từ là gì.[r]
Trang 1ĐẠI TỪ I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nắm được khái niệm đại từ.
- Nắm được các loại đại từ.
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đại từ trong văn bản nĩi viết.
- Sử dụng đại từ phù hợp với giao tiếp.
3 Thái độ:
- Cĩ ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Chứng minh, nêu vấn đề, thảo luận,…
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: bảng phụ, tài liệu tham khảo,
Học sinh: bài soạn, bảng phụ,…
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:
Trong quá trình giao tiếp ta thường dùng các đại từ để xưng hơ hoặc
chỉ trỏ với nhau Ta thường gọi là đại từ -vậy đại từ là gì? Đại từ cĩ
những chức năng gì? Gồm bao nhiêu loại, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hơm nay
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRỊ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1:
Thế nào là đại từ
GV: gọi HS: Đọc yêu cầu mục I SGK
trang 54 tìm hiểu khái niệm đại từ.
Từ “nĩ” ờ mục a chỉ ai? Từ nĩ ở mục
b chỉ con vật gì? Vì sao em biết?
Từ “nĩ” ở mục a dùng để trỏ “em
tơi” “Nĩ” mục b dùng để trỏ con gà
của anh Bốn Linh Dựa vào ngữ cảnh
để hiểu nghĩa của các từ nĩ
Từ thế đoạn c chỉ vào việc gì?Nhờ
đâu em hiểu nghĩa của “nĩ”?
Từ “Thế” trỏ vào việc chia đồ chơi ra
Nhờ vào động từ chia cĩ trong câu
I Thế nào là đại từ.
Khái niệm đại từ:
+ Đại từ dùng để chỉ người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất,… được nĩi đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nĩi hoặc dùng để hỏi
+ Trong câu, đại từ cĩ thể đảm nhiệm vai trị chủ ngữ, vị ngữ trong cụm từ, đại từ cĩ thể đảm nhiệm vai trị phụ ngữ của danh
từ, động từ, tính từ
Trang 2Từ “ai” trong mục d dùng để làm gì?
Từ “ai” thay thế cho từ chỉ người
Các từ “nó, thế, ai” giữ vai trò ngữ
pháp gì trong câu?
Từ “nó” làm chủ ngữ
Từ “thế” làm phụ ngữ
Từ “ai” làm chủ ngữ
Đại từ dùng để làm gì?
Hoạt động 2:
GV: Gọi HS: Đọc mục 1 phần I SGK
trang 55 và trả lời câu hỏi?
Các đại từ ai,gì …hỏi về gì?
Đại từ bao nhiêu bấy nhiêu hỏi về gì?
Các từ sao thế, nào hỏi về gì?
Hoạt động 3:
Hãy sắp sếp các từ trỏ người,sự vật
theo bảng bài tập SGK trang 56?
II Các loại đại từ.
Các loại đại từ:
+ Đại từ để trỏ dùng để trỏ người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất, sự việc Đại từ trỏ người, sự vật giọ là đại từ xưng hô
+ Đại từ dể hỏi dùng để hỏi về người, sự vật, số lượng, hoạt động, tính chất, sự việc
Lưu ý các hiện tượng:
+ Các dại từ chỉ trỏ theo quan niệm trước đây nay được xếp thành một loại từ riêng (chỉ từ) + Một số danh từ chỉ quan hệ họ hàng, thnân tộc (ông, bà, bố, mẹ, con,…) chức vụ (bí thư, chủ tịch, ), nghề nghiệp (bác sĩ, ) trong tiếng Việt thường dùng để
xưng hô - gọi là đại từ xưng hô
lâm thời
+ Đại từ xưng hô trong tiếng Việt rất phong phú, phức tạp, chịu nhiều sự ràng buộc Do đó trong giao tiếp phải chọn cách xưng hô đúng chuẩn mực, phù hợp với văn hóa giao tiếp người Việt
III Luyện tập.
1/56 Sắp sếp các đại từ theo ngôi Ngôi
số
Số ít Số nhiều
1 Tôi, tao,
tớ, ta
Chúng tôi, chúng tao, chúng tớ
Trang 3Đặt câu với đại từ BT 3/57? 2 Mày, cậu,
bạn
Chg mày, các câu
3 Hắn, nó,
họ
Bọn hắn, bọn họ
b Mình ở đầu câu ngôi thứ nhất Mình ở đầu câu sau ngôi thứ hai 2/57 HS về nhà làm
3/57 Đặt câu với các đại từ:ai,sao bao nhiêu để trỏ chung
Na hát hay đến nỗi ai cũng phải khen
Mình biết làm sao bây giờ
Có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính khác nhau
4 Củng cố: (4 phút)
- GV khái quát bài học
5 Dặn dò: (1 phút)
- Làm các BT còn lại
- Đọc bài đọc thêm và đọc trước bài LT tạo lập văn bản