Khác với các thẻ khác, Amex tự phát hành cho chính mình vàtrực tiếp quản lý chủ thẻ nhờ đó mà họ nắm bắt được nhu cầu thực tế của kháchhàng từ đó có chương trình phát triển như phân loại
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH
VÀ THANH TOÁN THẺ NGÂN HÀNG
1.1- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THẺ NGÂN HÀNG:
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng
Chiếc thẻ đầu tiên ra đời vào năm 1949 do một doanh nhân người Mỹ tên làFrank Namara sáng chế Sáng kiến này phát sinh sau một lần ông dùng bữa tối ởmột cửa hàng và bỗng phát hiện ra mình quên mang tiền Ông đã gọi điện cho vợ
để thanh toán Từ đó ông nghĩ rằng phải có một phương tiện để chi trả trong nhữngtrường hợp tương tự như vậy và thẻ Diners Club ra đời
Sự xuất hiện của thẻ Diners Club khởi đầu cho nhiều loại thẻ mới ra đời nhưGorden Key, Trip Charge, Gourmet Club, Esquir Club Năm 1958 thẻ CarteBlanche, American Express ra đời Lúc đó phần lớn thẻ là dành cho các doanhnhân nhưng ngân hàng nhận thấy rằng giới bình dân mới là đối tượng chủ yếutrong tương lai Ngân hàng Mỹ là ngân hàng đầu tiên đã thành công với thẻ BankAmericard Năm 1966 Bank Americard mà ngày nay được biết đến với tên gọiVisa Card liên kết với các ngân hàng ở tiểu bang khác để phát triển mạng lưới thẻ
Nó đã phải cạnh tranh khốc liệt với đối thủ Well Fargo liên kết với 77 ngân hàngchủ nhân của Masters Charge( ngày nay là Master card)
Thẻ Diners Club thẻ du lịch và giải trí đầu tiên được phát hành năm 1949.Năm 1960 có mặt tại Nhật chi nhánh được quản lý bởi City Corp người đứng đầutrong số ngân hàng phát hành thẻ Năm 1990 Diners Club có 6,9 triệu người sựdụng với doanh số 16 tỷ đôla Năm 1993 doanh số giảm xuống còn 7,9 tỷ đôla với1,5 triệu thẻ lưu hành
Thẻ Amex ra đời năm1958, hiện nay đang là tổ chức thẻ du lịch và giải trílớn nhất thế giới.Tổng số thẻ phát hành gấp 5 lần Diners Club, gấp 2 lần JCB Năm
1990 tổng doanh thu là 111,5 triệu đôla và 36,5 triệu thẻ lưu hành
Trang 2Năm 1993 doanh thu khoảng 124 tỷ với 35,4 triệu thẻ lưu hành và 3,6 triệu
cơ sở chấp nhận thẻ Khác với các thẻ khác, Amex tự phát hành cho chính mình vàtrực tiếp quản lý chủ thẻ nhờ đó mà họ nắm bắt được nhu cầu thực tế của kháchhàng từ đó có chương trình phát triển như phân loại khách hàng để cung cấp dịch
vụ Năm 1997 Amex cho ra đời loại loại thẻ tín dụng mới có khả năng cung cấp tíndụng hoàn toàn cho khách hàng là Optima Card để cạnh tranh với Master và Visa
Thẻ Visa tiền thân là Bank Americard do Bank of America phát hành năm
1960 Ngày nay là loại thẻ có quy mô phát triển nhất toàn cầu Cuối năm1990 có
25 triệu thẻ với doanh thu 354 tỷ đôla Cuối năm 1993 doanh thu là 542 tỷ đôla với164.000 máy ATM ở 65 nước Visa không trực tiếp phát hành thẻ mà giao cho cácthành viên, điều này giúp Visa mở rộng thị trường hơn các loại thẻ khác
JCB xuất phát từ Nhật năm 1961 bởi ngân hàng Sanwa và phát triển thành
cơ sở quốc tế năm 1981 Mục tiêu hướng vào thị trường du lịch và giải trí, hiệnđang là loại thẻ cạnh tranh với Amex Năm 1990 doanh thu đạt 16,5 tỷ đôla với 17triệu thẻ lưu hành Năm 1992 doanh thu là 30,9 tỷ đôla và phát hành được 27,5triệu thẻ Ngày nay thẻ JCB được công nhận trên 400.000 nơi và trên 109 quốc giangoài nước Nhật
Master card ra đời năm 1966 với tên ban đầu là Master Charge do hiệp hộithẻ liên ngân hàng ICA phát hành thông qua các thành viên trên thế giới Năm
1990 hệ thống ATM lớn nhất thế giới được đưa và sự dụng để phục vụ cho các chủthẻ Master trên 50.000 địa phương trên thế giới, phát hành 178 triệu thẻ với 5.000thành viên phát hành, 9 triệu cơ sở chấp nhận thẻ Năm 1993 doanh thu đạt 320,6
tỷ đôla, và 215,8 triệu thẻ được phát hành và lưu hành ở 220 nước Với 162.000máy ATM ở 152 nước Đến nay mạng lưới được triển khai rộng rãi với 29.000thành viên tham gia vào hiệp hội Master trên 191 chi nhánh ngân hàng
1.1.2 Khái niệm
1.1.2.1 Khái niệm
Trang 3Thẻ: phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được phát hành bởi các
ngân hàng hoặc các công ty dùng để rút tiền mặt hoặc thanh toán hàng hóa dịch vụtại các đơn vị chấp nhận thẻ
Thẻ ngân hàng: Công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho
khách hàng sự dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ
Chủ thẻ: người được ngân hàng cấp thẻ để sự dụng
- Chủ thẻ chính: Người đứng tên xin cấp thẻ và được ngân hàng phát hành
thẻ cấp thẻ sự dụng
- Chủ thẻ phụ: Người được ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ theo đề nghị của
chủ thẻ chính
Ngân hàng phát hành thẻ: Ngân hàng thực hiện nghĩa vụ phát hành, cấp thẻ
cho chủ thẻ, chịu trách nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch vụ liên quan đến thẻđó
Ngân hàng thanh toán thẻ: Ngân hàng được ngân hàng phát hành thẻ ủy
quyền thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo hợp đồng hoặc thành viên chính thứchoặc thành viên liên kết với tổ chức thẻ quốc tế thực hiện dịch vụ thanh toán theothỏa ước ký kết với tổ chức thẻ quốc tế đó
Đơn vị chấp nhận thẻ: Tổ chức cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa,
dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng ký kết với ngân hàng phát hành thẻ hoặc ngânhàng thanh toán thẻ
Tổ chức thẻ quốc tế: Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng tham gia phát
hành và thanh toán thẻ quốc tế Tổ chức này chỉ là trung tâm xử lý cung cấp thôngtin phục vụ cho quy trình phát hành và thanh toán thẻ ở các ngân hàng mà không
có quan hệ trực tiếp với chủ thẻ hay đơn vị chấp nhận thẻ
PIN: Mã số mật mã cá nhân do ngân hàng phát hành ấn định cho mỗi thẻ và
được sự dụng trong một số loại hình giao dịch thẻ
1.1.2.2 Cấu tạo thẻ :
Trang 4Xét theo công nghệ làm thẻ trên thế giới hiện nay sự dụng hai loại thẻ là thẻ
từ và thẻ thông minh (thẻ chíp) trong đó hiện nay phổ biến nhất là thẻ từ Thẻ đượccấu tạo theo nguyên tắc không chỉ dễ nhận biết, phân biệt các loại thẻ với nhau màcòn đảm bảo an toàn, chống giả mạo, hạn chế rủi ro trong thanh toán Trong phầnnày ta chỉ tìm hiểu cấu tạo của thẻ từ Thẻ được là từ nhựa cứng, hình chữ nhật vớikích thước tiêu chuận là 96mm x 54mm x 0,76mm Thẻ có 3 lớp, màu sắc trên thẻthay đổi tùy thuộc vào ngân hàng phát hành và quy định của mỗi tổ chức thẻ
Mặt trước của thẻ có các yếu tố:
Số thẻ: Được in rõ ràng cách đều nhau, chia thành các nhóm cách biệt,không mờ nhạt hoặc có dấu vết của thẻ bị in nổi lại
Thẻ Visa có 2 loại 16 số và 13 số, bắt đầu bằng số 4
Thể Master có 16 số, bắt đầu bằng số 5
Thẻ JCB có 16 số, bắt đầu bằng số 35
Thẻ Amex có 15 số, bắt đầu bằng số 34 hoặc 37
Họ tên chủ thẻ: Được dập nổi
Tên ngân hàng phát hành thẻ
Biểu tượng và thương hiệu của thẻ: dùng để phân biệt với các loại thẻ củacác hệ thống ngân hàng khác nhau và chống giả mạo
Thẻ Visa: Biểu tượng là hình chim bồ câu in chìm trong hình chữ nhật màu
bạc nằm ở bên phải, khi nghiên qua lại thì sẽ thấy cánh chim chấp chới.Thương hiệu hình chữ nhật 3 màu kẻ ngang xanh tím, trắng, vàng nâu códòng Visa chạy ngang dòng kẻ trắng nằm ở góc bên phải biểu tượng
Thẻ Master: Biểu tượng là hai quả địa cầu lồng vào nhau nằm bên phải, khi
nghiêng quay lại sẽ thấy đủ 5 châu lục hình địa cầu.Thương hiệu 2 hình trònlồng vào nhau màu da cam và đỏ, dòng Mastercard màu trắng chảy nganggiữa nằm ở góc bên phải thẻ dưới biểu tượng
Trang 5Thẻ Amex: Biểu tượng là hình đầu người chiến binh đội mũ sắt ở giữa hoặc
ở góc bên trái Thương hiệu hình chữ nhật màu xanh nước biển, dòngAMERICAN EXPRESS chạy ngang giữa
Thẻ JCB: Thương hiệu 3 màu xanh lam, đỏ, lá cây dòng JCB trắng chảy
ngang giữa
Ngày hiệu lực là thời hạn thẻ được lưu hành
Ngoài ra thẻ còn có một số đặc điêm riêng.Thẻ Master trước ngày hiểu lực là
4 số in nổicho biết mă số ICA của ngân hàng phát hành , sau ngày hiệu lực
có chữ V(CV, PV với thẻ chuẩn, RV, GV với thẻ vàng).Thẻ Master sau ngàyhiệu lực có chữ M và C viết lồng vào nhau.Thẻ JCB có chữ G sau ngày hiệulực nếu là thẻ vàng Thẻ Amex còn in số mật mã đợt phát hành
Mặt sau của thẻ có băng mực từ tính chứa đựng các yếu tố bảo mật như số thẻ, tênchủ thẻ, thời hạn cấp
Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành : Thẻ được các tổ chức phi ngânhàng phát hành với quy trình và phạm vi thanh toán tương tự như thẻ dongân hàng phát hành Ngày nay, thẻ này được sự dụng rộng rãi trên thế giới
và trở thành những thương hiệu nổi tiếng như Diners Club, Amex, JCB hiệulực, mã số bí mật, hạn mức tín dụng Dải băng từ này có 2 hoặc 3 rãnh đượcđọc bởi các thiết bị chuyên dùng như POS, Veri phone… rãnh thứ 3 đượcdùng cho máy ATM để khách hàng rút tiền mặt qua PIN
1.1.3 Phân loại thẻ
1.1.3.1 Theo chủ thẻ phát hành
Thẻ do ngân hàng phát hành: Thẻ được ngân hàng phát hành cho khách
hàng để khách hàng sự dụng tài khoản của mình hoặc khoản tín dụng do ngân hàngcấp để thanh toán hoặc sử dụng các dịch vụ ngân hàng cung cấp…
Thẻ do các công ty hoặc các đại lý phát hành:
1.1.3.2 Theo hạn mức tín dụng
Trang 6Thẻ vàng: Phát hành cho những khách hàng có uy tín, có khả năng tài chính
lành mạnh, có nhu cầu chi tiêu lớn Ở Việt Nam hạn mức thẻ này từ 50 triệu - 100triệu đồng
Thẻ chuẩn: Hạn mức thẻ thấp hơn so với thẻ vàng, ở Việt Nam hạn mức này
từ 10 triệu - 50 triệu đồng
1.1.3.3.Theo phạm vi sự dụng
Thẻ nội địa: Thẻ do ngân hàng phát hành thẻ trong nước phát hành và được
sử dụng thanh toán trong nước, giao dịch bằng đồng nội tệ
Thẻ quốc tế: Thẻ do ngân hàng phát hành thẻ trong nước phát hành, được sử
dụng thanh toán trong nước và ngoài lãnh thổ nước đó hoặc thẻ được phát hành ởnước ngoài nhưng sự dụng thanh toán trong nước, thẻ được thanh toán bằng ngoại
tệ
1.1.3.4 Theo công nghệ làm thẻ
Thẻ khắc chữ nổi: Thẻ được là dựa trên kỹ thuật khắc chữ nội, các thông tincần thiết đều được khắc nổi trên thẻ do đó lưu dữ được ít thông tin và thẻ dễ bị làmgiả, hiện nay những loại thẻ này không còn được sự dụng nữa
Thẻ băng từ : Thẻ có băng mực từ tính lưu trữ thông tin Nhược điểm của nó làchứa đựng ít thông tin, chỉ mang được những thông tin cố định, thông tin chưađược mã hóa do vậy kém an toàn, dễ là giả
Thẻ thông minh: Thẻ có gắn con chíp điển tử để lưu trữ thông tin, có thể lưutrữ chi tiết tối đa 200 giao dịch gần nhất.Thẻ có nhiều ưu điểm nổi trội hơn hẳncác thẻ trên như chứa đựng nhiều thông tin hơn, thông tin được mã hóa do vậy độ
an toàn cao hơn, khó là giả Hiện nay, thẻ thông minh đã được sự dụng phổ biến ởnhiều nước trên thế giới và được coi là phương tiện thanh toán an toàn và hiệu quả
1.1.3.5 Theo tính chất thanh toán
Trang 7Thẻ tín dụng (credit card): còn gọi là thẻ dùng để chi tiêu trước trả tiền sautrong đó chủ thẻ sự dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt tronghạn mức tín dụng được ngân hàng phát hành thẻ chấp thuận theo hợp đồng.
Thẻ ghi nợ (debit card): thẻ này có qua hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiềngửi hoặc tài khoản check Thẻ thường được ngân hàng phát hành cho khách hàng
có số dư tài khoản tiền gửi thường xuyên dư có Khi sử dụng thẻ để mua hàng hóadịch vụ, các giao dịch sẽ được ghi nợ ngay vào tài khoản của chủ thẻ, ghi có và tàikhoản của đơn vị chấp nhận thẻ Khách hàng có thể thỏa thuận với ngân hàng đượcthấu chi, khoản thấu chi này được coi như khoản tín dụng ngắn hạn
Thẻ rút tiền (ATM Card): Đây là loại thẻ ghi nợ nội địa cho phép chủ thẻ sử dụngthẻ để rút tiền mặt từ tài khoản của chủ thẻ tại các máy rút tiền tự động ATM hoặc
sự dụng các sản phẩm dịch vụ do máy ATM cung ứng
1.1.3.6 Theo đối tượng chịu trách nhiệm thanh toán
Thẻ cá nhân: Thẻ phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng đủ điềukiện phát hành thẻ Chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu trên thẻbằng nguồn tiền của bạn thân mình Chủ thẻ cá nhân có thể phát hành thêm thẻphụ Hạn mức thẻ phụ phụ thuộc vào hạn mức của thẻ chính và mọi giao dịch trênthẻ phụ do chủ thẻ chính thanh toán, chỉ chủ thẻ chính mới có thể thay đổi hạnmức, ngừng sự dụng thẻ đối với thẻ phụ…
Thẻ cá nhân do công ty ủy quyền sự dụng: Thẻ phát hành cho cá nhân thuộcmột tổ chức, công ty đứng tên xin phát hành thẻ và ủy quyền cho cá nhân đó sựdụng thẻ Tổ chức, công ty xin phát hành chịu trách nhiệm thanh toán các khoảnchi tiêu trên thẻ bằng các nguồn tiền của tổ chức, công ty đó.Tổ chức, công ty xinphát hành thẻ phải nêu việc ủy quyền này trong đơn xin phát hành thẻ Cá nhânđược ủy quyền sự dụng thẻ không được phép phát hành thẻ phụ
1.2- QUY TRÌNH PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ :
Trang 8(2) Ngân hàng phát hành thẻ tiếp nhận hồ sơ, phân loại khách hàng, tùy theonhu cầu và năng lực tài chính của khách hàng mà quyết định cấp loại thẻnào , hạn mức bao nhiêu Những thông tin này cũng là cơ sở để ngân hàngphát hành yêu cầu khách hàng muốn phát hành thẻ phải ký quỹ, cầm cố thếchấp nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng hay tín chấp Sau đó, ngân hàngphát hành mã hóa các thông tin của khách hàng đã cung cấp vào hệ thốngmáy chủ của ngân hàng, ấn định số PIN, mã số khách hàng và phát hành thẻcho khách hàng.
(3) Chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt
Trang 9(4) Đơn vị chấp nhận thẻ kiểm tra xác định tính chân thực của thẻ, xin cấp phépvới những giao dịch vượt quá hạn mức Đơn vị chấp nhận thẻ lập hóa đơnthanh toán và yêu cầu khách hàng ký Hóa đơn được lập thành 4 liên rồigiao dịch vụ cho chủ thẻ kèm 1 liên hóa đơn, Đơn vị chấp nhận thẻ giữ 1liên.
(5) Sau đó, đơn vị chấp nhận thẻ lập giấy đòi tiền đến ngân hàng thanh toán (6) Ngân hàng thanh toán kiểm tra hóa đơn rồi thanh toán tạm ứng cho đơn vịchấp nhận thẻ Nếu đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng thanh toán không cóquan hệ đại lý với nhau thì quy trình (5), (6) thực hiện thông qua ngân hàngđại lý
(7) Ngân hàng thanh toán tổng hợp dự liệu, gửi giấy báo nợ đến hiệp hội thẻ(8) Hiệp hội thẻ báo có ngân hàng thanh toán
(9) Hiệp hội thẻ báo nợ cho ngân hàng phát hành
(10) Ngân hàng phát hành báo có cho hiệp hội thẻ
(11) Hàng tháng ngay sau ngày sao kê, Ngân hàng phát hành sẽ gửi bạn sao kêtới chủ thẻ để làm căn cứ trả nợ Sao kê là bản chi tiết các khoản chi tiêu và trả
nợ của chủ thẻ cùng lãi và phí phát sinh trong một chu kỳ dùng thẻ
(12) Định kỳ khách hàng thanh toán sao kê cho ngân hàng
1.3 - NHỮNG TIỆN ÍCH VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH THANH TOÁN THẺ
1.3.1 Những tiện ích của thẻ ngân hàng
1.3.1.1 Dưới góc độ của ngân hàng
Nghiệp vụ thẻ trước hết đem lại cho hệ thống ngân hàng một kênh huy độngnguồn vốn rẻ Ngân hàng luôn có một nguồn tiền gửi rất lớn từ tài khoản thanhtoán thẻ của khách mà phải trả lãi rất thấp Tài khoản giao dịch phát triển cho phép
mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và là điều kiện tạo tiền ghi sổ, chức năngtạo tiền của ngân hàng được thực hiện Cũng qua tài khoản này, ngân hàng có thể
Trang 10cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức thấu chi dựa trên dựa trên cầm cố tàisản, thế chấp hoặc tín chấp Những khách hàng sử dụng thẻ tín dụng được ngânhàng cấp cho một hạn mức tín dụng theo đó khách hàng được chi tiêu, thanh toánhàng hóa dịch vụ trong hạn mức tín dụng được cấp Hạn mức tín dụng này là hạnmức tuần hoàn do đó khi khách hàng đã thanh toán thì hạn mức sẽ tự động tănglên, điều này đồng nghĩa với việc khách hàng được ngân hàng cấp một khoản tíndụng mới Phương thức này vừa đơn giản vừa an toàn, giúp ngân hàng mở rộng tíndụng, mở rộng thị trường Bằng việc gia tăng tiện ích của thẻ nói riêng và nâng caochất lượng dịch vụ ngân hàng nói chung, ngân hàng không chỉ duy trì mối quan hệvới khách hàng cũ mà còn thu hút thêm khách hàng mới.Việc đa dạng hóa các dịch
vụ giúp ngân hàng phân tán rủi ro, tăng khả năng cạnh tranh và tăng lợi nhuận Thunhập có được từ việc cung cấp các dịch vụ hiện đại chưa chiếm tỷ trọng lớn trongtổng thu nhập, song trong tương lai đây là nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng.Hơn nữa, phát triển loại hình dịch vụ này còn tạo cơ hội để ngân hàng mở rộngquan hệ với các ngân hàng và các tổ chức tài chính trên thế giới, học hỏi kinhnghiệm, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải thiện vị thế của ngân hàngtrên thị trường trong nước và quốc tế
1.3 1.2 Dưới góc độ khách hàng
Sự dụng thẻ đem lại sự thuận lợi trong tiêu dùng Khách hàng dễ dàng muahàng hóa, dịch vụ thông qua một mạng lưới rộng khắp các đơn vị chấp nhận thẻ,không phải mang quá nhiều tiền mặt, không sợ bị mất cắp hay bị tiền giả, có thểngồi ỏ nhà mà vẫn thực hiện được các giao dịch thông qua điện thoại, internet…Thẻ tín dụng đem lại cho chủ thẻ một khoản tín dụng tuần hoàn mà không phảinhiều lần đến ngân hàng xin vay với những thủ tục phức tạp do đó tiết kiệm đượcthời gian và chi phí Ngoài ra với đặc điểm chi tiêu trước trả tiền sau, chủ thẻ tíndụng vẫn có thể mở rộng các giao dịch tài chính trong điều kiện nguồn tài chínhhạn hẹp mà không phải trả lãi (trong khoản thời gian nhất định theo qui định của