Ngày 01/08/1988 chi nhánh NHNo&PTNT Từ Liêm chính thức ra đời và đi vào hoạt động theo mô hình tổ chức và chức năngnhiệm vụ mới quy định của Nghị định 53/ HĐBT và chi nhánh là đơn vị trự
Trang 1THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH TỪ LIÊM
2.1 Khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Từ Liêm
2.1.1 Quá trình ra đời và phát triển
NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm được thành lập ngày 01/07/63, với tên gọi
sơ khai là Ngân hàng Từ Liêm Thời kì này, Ngân hàng Từ Liêm chỉ là một ngânhàng cơ sở, đảm nhận nhiệm vụ huy động vốn tiết kiệm và thực hiện chức năngcung ứng vốn tiền mặt cho toàn bộ các cơ quan hành chính, sự nghiệp và đơn vịsản xuất trên địa bàn huyện Lúc này hoạt động của ngân hàng thực chất là thayNgân sách Nhà nước cấp phát vốn tiền mặt cho các đơn vị theo kế hoạch
Sau đại hội Đảng 6 (1986), nề kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kếhoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước Từ đâyhoạt động của ngân hàng cũng có sự thay đổi, phát triển mạnh mẽ về quy mô, sốlượng Ngày 26/03/1988, Hội đồng bộ trưởng ra Nghị định 53/ HĐBT về việc tổchức bộ máy Ngân hàng Nhà nước, đây là sự kiện lớn làm thay đổi căn bản hệthống tổ chức và hoạt động của hệ thống Ngân hàng Kể từ đây, hệ thống Ngânhàng từ thành phố tới quận huyện, một mặt tiếp tục chuyển dần sang hoạt độnghạch toán kinh doanh, Mặt khác tiến hànhcác công việc để chuẩn bị đổi mới môhình, tổ chức bộ máy của Ngân hàng Ngày 01/08/1988 chi nhánh NHNo&PTNT
Từ Liêm chính thức ra đời và đi vào hoạt động theo mô hình tổ chức và chức năngnhiệm vụ mới quy định của Nghị định 53/ HĐBT và chi nhánh là đơn vị trực thuộcNgân hàng phát triển Nông nghiệp Việt Nam
Cũng như các đơn vị kinh tế khác, trong những năm đầu thời kì đổi mới kinh
tế đất nước, ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn như: nền kinh tế cí lạm phát cao, tổchức Ngân hàng chưa ổn định, các cơ chế, quy chế xây dựng và quản lý kinhdoanh của từng hệ thống ngân hàng cũng như toàn ngành còn chưa đồng bộ, nhiềuchồng chéo Thêm vào đó là những khó khăn về cơ sở vật chất, kỹ thuật nghèo nàn,lạc hậu, đội ngũ cán bộ mỏng, trình độ tổ chức, kinh doanh còn yếu kém Nhưng
Trang 2với những nỗ lực, phấn đấu không mệt mỏi, cán bộ và nhân viên Ngân hàng đãtừng bước đưa Ngân hàng vượt qua những khó khăn trở thành một đơn vị kinhdoanh có hiệu quả, thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.Nhiều năm qua, ngân hàng góp phần rất lớn trong việc tạo ra công ăn việc làm chongười lao động, phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá,rút ngắn khoảng cách giữa giàu và nghèo, giữa thành thị và nông thôn Hoạt độngkinh doanh cuă ngân hàng có mức độ tăng trưởng khá cao, nợ quá hạn thấp dướimức bình quân toàn ngành.
Đến nay NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm đã trở thành một tổ chức chuyênkinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng Trụ sở chính của ngân hàngđược đặt tại thị trấn Cầu Diễn
Tổ chức gồm một Giám đốc và ba phó giám đốc, một phụ trách kinh doanh,một phụ tráchvốn và nguồn vốn của ngân hàng, cùng các phòng hành chính, phòngkinh doanh, phòng kế toán Các phòng có chức năng khác nhau nhưng có mối liên
hệ chặt chẽ, phối hợp nhịp nhàng tạo điều kiện cho Ngân hàng hoạt động có hiệuquả Ngoài ta còn có năm ngân hàng cơ sở (Ngân hàng cấp II): Ngân hàng Mỗ,Nhổn, Chèm, Cổ Nhuế, Cầu Diễn
2.1.2 Nhiệm vụ của NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm
Cũng như các chi nhánh NHNo&PTNT Việt nam nói chung, NHNo&PTNTChi nhánh Từ Liêm có nhiệm vụ sau đây:
- Huy động vốn
+ Khai thác nhận tiền gửi tiết kiệm không kì hạn, có kì hạn, tiền gửi thanh toáncủa các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và nước ngoàibằng đồng Việt nam và ngoại tệ
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kì phiếu và các hình thức huy độngvốn khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt nam hiện nay
+ Được vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi Tổng giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam cho phép
+ Vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo quy định
- Cho vay
+ Cho vay ngắn hạn
Trang 3+ Cho vay trung, dài hạn
- Các hoạt động khác
+ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối, phát hành bảo lãnh,tái bảolãnh; chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối+ Hoạt động thanh toán
+ Dịch vụ ngân quỹ: Chi trả lương qua tài khoản, qua thẻ ATM, thu hộ chi hộ + Kinh doanh các dịch vụ ngân
2.1.3 Mô hình tổ chức của NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm
Cũng như các ngân hàng thương mại khác, NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêmhoạt động kinh doanh tín dụng và làm các dịch vụ thanh toán Song đối tượng chủ
Phòngthẩmđịnh
Phòng
tổ chức –hành chính
Tổ kiểmtra, kiểm toán nộibộ
tệ và thanh toán quốc tế
Phòngnguồn vốn và
kế hoạch tổng hợp
Phòngkếtoánngânquỹ
Trang 4yếu mà chi nhánh hoạt động trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp và các tầng lớpdân cư.
Trong nhiều năm qua, NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm đã không ngừngvươn lên làm tốt công tác huy động vốn đầu tư và tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn
về việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn Ngân hàng đã trởthành chỗ dựa vững chắc và tin cậy cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của địaphương nói riêng và cả nước nói chung
2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm
Sau khi huyện Từ Liêm tách ra một số thị trấn, thị xã để thành lập quận mớinên địa giới thị trường hoạt động tiền tệ, tín dụng bị thu hẹp Tháng 10/1997, ngânhàng bàn giao một phần địa bàn hoạt động của mình ở các thị trấn Nghĩa Đô,Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Mai Dịch và một số xã như Dịch Vọng, Yên Hoà theo chỉthị của ngân hàng Nhà nước Trung ương
NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm đã tiến hành sắp xếp lại đội ngũ cán bộ,công nhân viên cho phù hợp với từng khâu công việc, với sự đoàn kết nhất trí tinhthần trách nhiệm cao của mỗi cán bộ công nhân viên, Chi nhánh đã luôn quan tâmbồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho họ Đồng thời cùng với sự phối hợp của Đảng
uỷ chính quyền, các tổ chức đoàn thể, quần chúng Chi nhánh đã dần thích nghi vớiđiều kiện mới, tạo được uy tín với khách hàng Trong những năm qua, Chi nhánh
đã đạt được những kết quả đáng kể, tình hình hoạt động kinh doanh không ngừngtăng cao
2.1.4.1 Về công tác huy động vốn
Xuất phát từ nguyên tắc của ngân hàng là “đi vay để cho vay” nên ban Giámđốc chi nhánh luôn coi trọng hoạt động huy động vốn dưới mọi hình thức nhằm đảmbảo nguồn vốn tăng liên tục và ổn định, đáp ứng vốn cho hoạt động kinh doanh củangân hàng Với chức năng trung gian tài chính của mình ngân hàng tập trung mọinguồn tiền nhàn rỗi, nhỏ lẻ trong xã hội thành những khoản lớn đem đầu tư trở lạinền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng Vì vậy, công tác huy động vốn có ý nghĩaquan trọng tới hoạt động kinh doanh ngân hàng là yếu tố đầu vào quyết định sự sốngcòn của ngân hàng Do vậy, huy động vốn luôn được ngân hàng quan tâm đúng mức
Trang 5Bằng việc không ngừng mở rộng mạng lưới giao dịch qua các quỹ tiết kiệm, thựchiện quy trình giao dịch tiết kiệm trên máy tính đảm bảo quyền lợi của khách hànggửi tiền nên thời gian qua, hoạt động huy động vốn của chi nhánh đã đạt được nhữngthành công nhất định.
Bảng 3: Kết quả huy động vốn 2 năm gần đây của NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm
*Cơ cấu nguồn huy động:
- Phân theo tính chất nguồn huy động:
Trang 6Nguồn vốn tăng trưởng cao trong đó tăng trưởng tiền gửi của dân cư, tiền gửicủa các tổ chức kinh tế, xã hội và giảm tiền gửi từ TCTD theo đúng định hướngcủa NHNo&PTNT Việt Nam Tiền gửi dân cư chiếm phần lớn (>50%) trong tổngnguồn vốn và liên tục tăng trong các năm Cụ thể:
+ Tiền gửi dân cư: Năm 2007 là 1923 tỷ, tăng 264 tỷ( tăng 15.9% so với năm2006) và chiếm 87.6% tổng nguồn vốn
+ Tiền gửi TCKT, TCXH: Năm 2007 là 271 tỷ tăng 71 tỷ (tăng 35.5% so vớinăm 2006) và chiếm 12.3% tổng nguồn vốn, trong đó ngoại tệ
+ Tiền gửi, tiền vay các tổ chức tín dụng: Năm 2007 là 1 tỷ, giảm 2 tỷ( giảm33.3% so với năm 2006) và chiếm 0.1% tổng nguồn vốn
Điều này cho thấy chi nhánh đã chiếm được lòng tin của khách hàng, đặc biệt
là công tác quản lý tiền gửi của dân cư dược chi nhánh thuẹc hiện thường xuyênnghiêm túc thông qua công tác kiểm tra với nhiều hình thức qua đó tránh được saisót đảm bảo chính xác nguồn tiền gửi này cuả chi nhánh liên tục tăng Tuy nhiêntrong những năm gần đây, tốc đọ tăng trưởng đã có sự chuyển dịch sang tiền gửicủa các TCKTXH có lợi cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng song điều này
là phù hợp với xu thế hiện nay vì việc mở rộgn tiền gửi doanh nghiệp và các TCKTchính là tiền đề để phát triển các dịch vụ thanh toán, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh,cho vay… Với tiêu chí không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ kết hợp với sựphục vụ nhanh chóng, chính xác và thuận tiện cho khách hàng chi nhánh đã thu hútđược càng nhiêù các khách hàng là doanh nghiệp vì vậy lượng tiền gửi này luôntăng trưởng ổn định
- Phân theo thời hạn huy động:
+ Tiền gửi không kỳ hạn và dưới 12 tháng: Năm 2007 là 699 tỷ tăng 87tỷ(tăng 14.2% so với năm 2006) và chiếm 32% so với tổng nguồn vốn
+ Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng: Năm 2007 là 461 tỷ tăng
67 tỷ( tăng 17% so với năm 2005) và chiếm 21% tổng nguồn vốn
+ Tiền gửi có kỳ hạn trên 24 tháng: Năm 2007 là 1035 tỷ, tăng 179 tỷ( tăng20.9% so với năm 2006) và chiếm 47% tổng nguồn vốn
Như vậy, qua số liệu phân tích ở trên đã chứng tỏ chi nhánh Từ Liêm đã thật sựlàm tốt công tác huy động vốn vủa mình, điều đó sẽ là một lợi thế tốt nhất để có
Trang 7thể luôn đáp ứng một cách đầy đủ nhu cầu vốn cho khách hàng và tạo thế chủ độngphát triển kinh doanh của chi nhánh, đồng thời góp phần điều hoà chung cho hệthống.
2.1.4.2 Về hoạt động tín dụng
Nếu như nghiệp vụ huy động vốn là yếu tố đầu vào thì hoạt động tín dụng làyếu tố đầu ra đóng vai trò quyết định tới hoạt động kinh doanh ngân hàng, bởi vìhoạt động tín dụng nếu cân đối nhịp nhàng với hoạt động huy động vốn về thờigian, về số lượng, sẽ giảm chi phí, tránh rủi ro cho ngân hàng Thêm vào đó, hiệuquả của hoạt động tín dụng có ý nghĩa to lớn về mặt xã hội đó là tái sản xuất xãhội, còn đối với Ngân hàng hoạt động cho vay có ý nghĩa sống còn, nó phản ánhkhả năng tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng Xác định được tầm quan trọng đó, chinhánh tiếp tục tập trung đầu tư cho khách hàng truyền thống đồng thời tích cựcthuẹc hiện công tác mở rộng thị phần, chủ động tìm kiếm khách hàng mới, tiếp cậnnhiều dự án khả thi đưa dư nợ cho vay tăng trưởng nhanh đi đôi với chất lượng tíndụng, giảm thiểu rủi ro
Trong bối cảnh môi trường đầu tư hết sức khó khăn như hiện nay, chi nhánh đãtriển khai đồng bộ nhiều biện pháp, chủ động bám sát tình hình của các doanhnghiệp, phân tích kĩ những khó khăn, thuận lợi, tình hình sản xuất kinh doanh và
dự đoán vấn đề có thể nảy sinh để hạn chế rủi ro Đồng thời tạo điều kiện thuận lợicho khách hàng vay vốn giúp họ đầu tư đúng hướng, tháo gỡ khó khăn trong sảnxuất kinh doanh Kết quả là chi nhánh đã đạt mức tăng trưởng dư nợ một các lànhmạnh, vững chắc trong những năm gần đây
Xem xét hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm qua số liệutrên bảng sau:
Bảng 4: Tình hình cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 8(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT Chi nhánh Từ
- Dư nợ theo thời gian:
Dư nợ ngắn hạn: Năm 2007 là 732 tỷ đồng, tăng 11 tỷ (tăng 1.5%)
Trang 9+ DNNN: Năm 2007 là 211 tỷ, tăng 12 tỷ (tăng 5.7% so với năm 2006) vàchiếm 19.7% tổng dư nợ.
+ DNNQD: Năm 2007 là 579 tỷ, tăng 21tỷ (tăng 3.8% so với năm 2006) vàchiếm 51.9% tổng dư nợ
2.1.4.3 Các hoạt động khác
Bên cạnh hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng, hai năm trở lại đâyNHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm đã có rất nhiều hoạt động dịch vụ và các tiệních Cụ thể:
- Thực hiện chuyển tiền nhanh quốc tế Western Union
- Chi trả kiều hối: Trong năm 2007, ngân hàng thực hiện chi trả kiều hối 255món với số tiền: 544,3 ngàn USD
- Đến 31/12/2007 đã phát hành được 6711 thẻ ATM, với số dư tính đến thờiđiểm này là 5646 triệu, tăng trưởng trên 50% so với năm 2006
- Dịch vụ bảo lãnh:
Năm 2007, Ngân hàng đã thực hiện 282 món, với số tiền là 435.254 triệuđồng và 0.134 ngàn USD
- Thanh toán quốc tế
Bảng 5: Tình hình thanh toan quốc tế tại NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm
Trang 10(Nguồn: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2006-2007)
Kết quả tài chính của hoạt động thanh toán quốc tế năm 2007 cho thấy hoạtđộng này ngày càng mở rộng cùng với mức tăng trưởng khả quan
+ Thu dịch vụ: Năm 2007 là 6 tỷ đạt 53% kế hoạch năm 2005, tăng 24%
so với năm 2006 và chiếm 1.66% tổng thu
Trang 11- Chênh lệch lãi suất đầu ra- lãi suất đầu vào: 0.4%
2.2 Thực trạng hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với các DNVVN
Trong xu hướng phát triển chung của xã hội, hoạt động cho vay DNVVN theo
ngành kinh tế của hệ thống NHNo&PTNT đã thay đổi theo hướng đa dạng cácngành nghề Các chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam đã nhận thấy tầm quantrọng của khách hàng DNVVN đối với nền kinh tế nói chung và hoạt động kinhdoanh của NHNo&PTNT noí riêng, đã tập trung tiếp cận, đầu tư vốn, cung cấpdịch vụ cho các DNVVN ngày một tốt hơn
Thời gian trước đây, NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm cũng nằm trong xuthế chung của phần lớn các ngân hàng là đặt mục tiêu trọng tâm vào các doanhnghiệp lớn, các tổng công ty nhà nước Tuy nhiên, trong những năm gần đây, banlãnh đạo đã có những thay đổi kịp thời trong dịnh hướng phát triển của ngân hàng,chú trọng tới nhóm khách hàng DNVVN Những số liệu hiện có cho thấy DNVVNđang là khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động của NHNo&PTNT Chinhánh Từ Liêm nói chung đặc biệt là hoạt động tín dụng
2.2.1 Số DNVVN có quan hệ tín dụng với NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm
Bảng 6: Số lượng DNVVN có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
Trang 12Nhìn vào bảng số liệu, ta nhận thấy doanh nghiệp Nhà nước có quan hệ tín dụng với NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm có xu hướng giảm, trong khi số lượngdoanh nghiệp ngoài quốc doanh lại tăng lên Điều này có thể lí giải được là do tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước Nên một số doanh nghiệp Nhà nướctrước kia có quan hệ tín dụng với ngân hàng nay đã cổ phần hoá Và sau khi Luật Doanh nghiệp năm 2000 ra đời, ngày càng nhiều DNVVN ngài quốc doanh thành lập mới và NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm đang tập trung khai thác vào thị trường này.
2.2.2 Doanh số cho vay đối với khách hàng là các DNVVN tại NHNo&PTNT Chi nhánh Từ Liêm
Với mục tiêu, chiến lược phục vụ khách hàng là các DNVVN là chủ yếu, tronghai năm gần đây ngân hàng không ngừng thu hút và mở rộng đối tượng khách hàng
là các DNVVN
Bảng 7: Hoạt động tín dụng đối với các DNVVN
Đơn vị: tỷ đồng
Số tiền Số tiền Tốc độ tăng (%)
(Nguồn: Báo cáo cho vay DNVVN qua 2 năm 2006-2007)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay DNVVN không ngừng tăng lên.Năm 2007 doanh số cho vay DNVVN đạt 3681 tỷ đồng, chiếm 67.6% trong tổngdoanh số cho vay tăng hơn so với năm 2006 là 769 tỷ đồng, với tốc độ tăng là26.4% Tốc độ tăng trưởng khá lớn của tổng doanh số cho vay cũng như doanh sốcho vay DNVVN, cho thấy nhu cầu vốn của các DNVVN phát sinh lớn trong năm,
và chi nhánh NHNo&PTNT Từ Liêm cũng đã tạo điều kiện và thực hiện mở rộngtín dụng đối với các doanh nghiệp này
2.2.3 Dư nợ tín dụng đối với các DNVVN
Cùng với tốc độ tăng của dư nợ cho vay nền kinh tế, chi nhánh NHNo&PTNT TừLiêm đã có sự tăng nhanh về cho vay các DNVVN, cụ thể: