Mặc dù có những khác biệt giữa các nước về quy định tiêu thức phân loạidoanh nghiệp vừa và nhỏ , song khái niệm chung nhất về DNVVN có nội dungnhư sau: “ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những
Trang 1CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 Tổng quan về DNVVN
1.1.1 Khái niệm DNVVN
Mặc dù khái niệm DNVVN đã được biết đến trên thế giới từ những năm đầucủa thế kỉ XX, và khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ được các nước quan tâm pháttriển từ những năm 50 của thế kỉ XX Tuy nhiên ở Việt Nam kháI niệm doanhnghiệp vừa và nhỏ mới được biết đến từ những năm 1990 đến nay
Xuất phát từ nét đặc trưng riêng có của mỗi quốc gia và sự khác biệt của nềnkinh tế sự phân loại DN vì thế mà không thống nhất Một DN có thề là DN lớn,
DN vừa và nhỏ hoặc là DN nhỏ, doanh nghiệp cực nhỏ Mỗi loại hình doanhnghiệp này căn cứ vào từng quốc gia và vào từng thời điểm nhất định nó có sựkhác nhau Tuy vậy việc phân loại DN vào loại hình DN nào lại càng cần thiết chochiến lược phát triển của mỗi quốc gia đó Đặc biệt nếu sự phân loại này càng rõràng thì việc đưa ra sự hỗ trợ càng hiệu quả
Mặc dù có những khác biệt giữa các nước về quy định tiêu thức phân loạidoanh nghiệp vừa và nhỏ , song khái niệm chung nhất về DNVVN có nội dungnhư sau: “ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tưcách pháp nhân, kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trongnhững giới hạn nhất định theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu,giá tri giatăng thu được theo những thời kì của từng quốc gia”
Thông thường nhất, sự phân loại về DNVVN dựa trên một số chỉ tiêu địnhlượng và định tính:
- Về mặt định lượng bao gồm:
+Số vốn điều lệ của DN
+Lực lượng lao động
+Quy mô sản xuất hoặc doanh thu từ hoạt động kinh doanh
- Về mặt định tính gồm: Cơ cấu của công ty, số lượng người quản lý, ngườiquản lý, người ra quyết định chính, ngành nghề kinh doanh và các rủi to có thể xảyra
Trang 2Hầu hết các quốc gia trên thế giới sự phân loại DNVVN không liên quan đếnhình thức sở hữu cũng như tư cách pháp nhân của DN tức là kháI niệm sẽ được ápdụng chung cho DNNN, DN tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty liên doanh,…
Ta có thể thấy được sự phân loại DNVVN ở một số quốc gia sau:
Tại Nhật Bản: Việc phân loại DNVVN được tiến hành một cách tỉ mỉ, cẩn thậnCác DN vừa:
SX, khai thác, chế biến < 300 người và < 100 triệu yên
Ngành bán buôn < 100 người và < 3 triệu yên
Bán lẻ và dịch vụ < 50 người và < 10 triệu yên
Các DN nhỏ:
Thương mại và dịch vụ < 5 người
Tại Hàn Quốc: Họ lựa chọn phân loại DNVVN dựa trên số lượng lao động quyđịnh cho từng ngành nghề cụ thể:
- < 300 lao động trong ngành chế biến
- < 200 lao động trong ngành xây dựng
- < 20 lao động trong ngành dịch vụ
Sự phân loại DNVVN tại các quốc gia luôn giành được sự quan tâm đáng kểcủa chính phủ các nước Quốc gia càng phát triển thì sự phân loại này càng rõ rànghơn
*DNVVN ở Việt Nam
Với chính sách khuyến khích phát triển nền kinh tế nhiều thành phần và đặcbiệt là việc đưa ra nhiều văn bản luật mới, các DNVVN đã không ngừng gia tăng
về mặt số lượng Sự gia tăng nhanh chóng của các loại hình DN này đòi hỏi phải
có một cơ chế để xác định đâu là loại hình DNVVN Yêu cầu này đã được giảiquyết tạm thời bằng công văn của chính phủ số 681/CP- KTN ngày 20 tháng 06
Trang 3năm 1998, theo đó DNVVN là những DN có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và có sốlao động trung bình hàng năm dưới 200 người
Ngày 23/11/2001 chính phủ đưa ra nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa ra địnhnghĩ về DNVVN như sau:
DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người
Đối tượng áp dụng nghị định này bao gồm:
- Các DN thành lập và hoạt động theo luật DN
- Các DN thành lập và hoạt động thao luật DNNN
- Các HTX thành lập và hoạt động theo luật HTX
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng kí kinh doanh theo nghị định số
02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của chính phủ về đăng ký kinh doanh Đây là văn bản pháp luật đầu tiên chính thức quy định về doanh nghiệp vừa vànhỏ, là cơ sở để các chính sách và biện pháp hỗ trợ của các cơ quan nhà nước, các
tổ chức trong và ngoài nước thực hiện hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Từ
đó đến nay, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu và áp dụng thống nhấttrong cả nước
1.1.2 Đặc điểm của DNVVN Việt Nam:
Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ xuất phát trước hết từ chính quy
mô của doanh nghiệp Cũng như các DNVVN trên thế giới, với quy mô nhỏ, doanhnghiệp vừa và nhỏ Việt Nam cũng có những đặc điểm tương tự như các quốc giakhác
- Đặc điểm về năng lực tài chính
Với ưu thế tạo lập dễ dàng do chỉ cần sử dụng một lượng vốn ít, doanh nghiệpvừa và nhỏ gặp phải hạn chế là khả năng tài chính thấp, từ đó dẫn đến một loạt bấtlợi cho bản thân doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Một trongnhững bất lợi là khả năng tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng
DNVVN có quy mô nhỏ, số vốn để thực hiện quá trình SX và TSX do mộthoặc một số cá nhân đóng góp cho nên nó gặp rất nhiều khó khăn trong việc đổi
Trang 4mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của quá trình kinhdoanh.
Hiện nay việc đáp ứng nhu cầu về vốn cho loại hình DN này còn gặp nhiều khókhăn do cả nguyên nhân khách quan lẫn nguyên nhân chủ quan do đó họ chỉ đượcvay các khoản vốn ngắn hạn mà ta biết rằng vốn ngắn hạn chỉ đáp ứng cho quátrình sản xuất chứ chưa có tác động nâng cao năng lực sản xuất
-Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Do quy mô nhỏ nên cơ cấu tổ chức đơn giản, gọn nhẹ tính linh hoạt cao, dễthích nghi với sự biến động của thị trường Người chủ doanh nghiệp thường giảiquyết các vấn đề tác nghiệp hàng ngày, Với cơ cấu tổ chức gọn nhẹ thi doanhnghiệp có điều kiện gaio tiếp tốt hơn, đặc biệt là giữa các bộ phận nội bộ của doanhnghiệp Điều này cho phép tránh các nguy cơ sai lệch do thông tin truyền đI quacác kênh “ chính thức và quan liêu” thường thấy trong các doanh nghiệp lớn Cũng
do đắch trưng về quy mô cuả doanh nghiệp nen các DNVVN có tính linh hoạt caohổntng việc ra quyết định Nhờ đó doanh nghiệp có thể điều chỉnh nhanh chóngmục đích hay chiến lược và chuyển nhanh từ quyết định sang hành động Do vậy
mà DNVVN dễ thích nghi với điều kiện kinh doanh
Tuy nhiên sự biến động quá nhanh này lại gây ra sự thiếu ổn định trong kinhdoanh dẫn đến việc thẩm định và theo dõi khoản vay của khách hàng gặp nhiềukhó khăn cho ngân hàng
-Đặc điểm về tính cạnh tranh
Thị trường của các DNVVN chủ yếu phục vụ các DN lớn như cung cấp NVL,làm đại lý bán hàng, kênh phân phối hoặc những đoạn thị trường còn bỏ ngỏ, cóquy mô nhỏ và độ sâu hạn chế Những đoạn thị trường này chứa đựng rủi ro vàkhông ổn định khiến cho hoạt động của các DNVVN trở nên bấp bênh Sự cạnhtranh vì thế mà ngày càng trở nên gay gắt
Các nghiên cứu cho thấy rằng đối thủ cạnh tranh lớn nhất của các DNVVNkhông phải là các DN lớn mà là các DN có cùng quy mô Bởi lẽ các DN lớn có thịtrường ổn định, nhóm khách hàng mục tiêu thường xác định trước Khi có ý định
mở rộng thị trường các DN lớn thường tìm những đoạn thị trường lớn, có chiều sâunhững đoạn thị trường nhỏ thường được bỏ qua hoặc không có khả năng bao quát
Trang 5hết thị trường Một lý do khác nữa là lý thuyết cá lớn nuốt cá bé không còn được
áp dụng phổ biến bởi vì các DN lớn cũng nhận ra sự cần thiết của các DNVVN đốivới sự phát triển của mình Trong khi đó các DNVVN vừa có số lượng đông đảo
và đều có mục đích là tìm kiếm những đoạn thị trường còn bỏ trống Các thịtrường này quá nhỏ bé để có thể chứa nhiều doanh nghiệp trong đó cho dù đó lànhững DN nhỏ Các DNVVN này cũng rất nhạy cảm với các thị trường này khimột doanh nghiệp tìm thấy một đoạn thị trường còn bỏ ngỏ và đầu tư vào thịtrường đó thì gần như ngay lập tức có rất nhiều DN khác cũng tham gia vào ví dụnhư các lĩnh vực: Ăn uống, dịch vụ, sữa chữa, bảo hành Công cụ cạnh tranh màcác DNVVN thường áp dụng đó là chính sách giá cả Việc áp dụng chính sách nàykhiến cho giá cả giảm xuống và người tiêu dùng được lợi tuy nhiên điều này có thểkhiến cho nhiều DN bị phá sản
- Đặc điểm về khả năng quản lý:
Khả năng quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ còn hạn chế Các chủ doanhnghiệp thường là những kỹ sư hoặc kĩ thuật viên tự đứng ra thành lập và vận hànhdoanh nghiệp Họ vừa là người quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vàosản xuất nên mức độ chuyên môn trong quản lý không cao Đôi khi việc tách bạchgiữa các bộ phận không rõ ràng, những người quản lý các bộ phận cũng thườngtham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
- Đặc điểm về lao động:
Trình độ tay nghề của người lao động thấp Các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏkhông đủ khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong việc thuê nhữngngười lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính Bên cạnh đó, định kiếncủa người lao động về khu vực này vẫn còn khá lớn Người lao động ít được đàotạo, đào tạo lại do kinh phí hạn hẹp vì vậy trình độ thấp và kĩ năng thấp
- Đặc điểm về công nghệ:
Khả năng về công nghệ của doanh nghiệp vừa và nhỏ thấp do không đủ tàichính cho nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới Tuynhiên, các các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất linh hoạt trong việc thay đổi công nghệsản xuất và họ thường có những sáng kiến đổi mới công nghệ phù hợp với quy môcủa mình từ những công nghệ cũ và lạc hậu Điều này thể hiện tính linh hoạt trong
Trang 6đổi mới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm để các doanh nghiệp vừa
và nhỏ có thể tồn tại trên trên thị trường
Do tính lịch sử của quá trình hình thành và phát triển các thành phần kinh tế ởnước ta, đại bộ phận các DNVVN theo quy định hiện hành của thủ tướng chínhphủ đều thuộc khu vực ngoài quốc doanh, Bởi vậy, đặc điểm và tính chất của cácdoanh nghiệp này mang tính đại diện cho DNVVN ở Việt Nam Các loại hìnhDNVVN này chủ yếu bao gồm các loại doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH,công ty cổ phần
1.1.3 Vai trò của các DNVVN đối với nền kinh tế
Sau khi Luật Doanh nghiệp 1999 được ban hành thì số lượng doanh nghiệpthuộc khu vực tinh tế tư nhân được thành lập tăng lên nhanh chóng Với số lượngcác doanh nghiệp thành lập mới ngày càng tăng, đóng góp của doanh nghiệp vừa
và nhỏ ngày càng lớn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Vì vậy, với việc chiếmmột số lượng đông đảo( 93%) các DN trong nền kinh tế, các DNVVN có vai trò vôcùng quan trọng trong nền kinh tế Cụ thể là:
- DNVVN đóng góp quan trọng vào GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế Ngoài
ra tốc độ tăng trưởng sản xuất của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng thườngcao hơn so với các khu vực doanh nghiệp khác
Tại Hàn Quốc với khoảng 91.000 DNVVN hàng năm tạo ra lượng giá trị sảnphẩm 177 tỷ Euro chiếm 46,3% trong tổng giá trị sản phẩm quốc gia trong đó giátrị gia tăng là 74,2 tỷ Euro Tại Trung Quốc với 39.8 triệu DNVVN chiếm 99% các
DN hoạt động kinh doanh và 48,5% tổng số vốn kinh doanh
Riêng Việt Nam, nếu tính theo doanh thu của các doanh nghiệp cả nước, tỷtrọng doanh thu của khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy mô lao động (dưới
300 người) năm 2002-2004 là 81,5%- 86,5% Điều đó chứng tỏ các DNVVN cóđóng góp to lớn vào việc gia tăng sản lượng và tăng trưởng kinh tế
Bảng 1: Tỷ trọng doanh thu DNVVN trong nền kinh tế
Năm
Doanh thu
(tỷ đồng)
Tỷ trọng doanh thu DNVVN (%)
Chia ra theo quy mô lao động
Trang 7Dưới 5 người 5-200 người
200-300người
(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2005)
Về đóng góp vào GDP: từ chỗ tỷ lệ trong GDP của khu vực doanh nghiệp vừa
và nhỏ không đáng kể đầu những năm 1990, đến nay tỷ lệ này khoảng từ 24% đến25,5% Tuy nhiên so với các nước trong khu vực thì tỷ lệ này vẫn ở mức thấp
- Hiện nay, do tỷ lệ tăng dân số cao, hàng năm Việt Nam có khoảng 1,4 triệungười tham gia vào lực lượng lao động Với một lực lượng đông đảo các DNVVN
đã tạo ra được một số lượng việc làm lớn từ đó giảm tỷ lệ thất nghiệp, mặt khác nótạo ra thu nhập cho người lao động nhất là đối với lực lượng lao động phổ thông
Bảng 2: Số DNVVN tại thời điểm 31/12/2006
Phân theo quy mô lao động Dưới
5người
5 – 9người
10-49
người
199
50-người
299
Trang 8Công ty TNHH 4699 32158 20523 5031 517 Công ty cổ phần vốn nhà nước 5 53 275 566 147 Công ty cổ phần không có vốn
- Khu vực DNVVN làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nề kinh tế.Với sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành làm giảmtính độc quyền và buọcc các doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tụcđổi mới để có thể tồn tại và phát triển Ngoài ra, các DNVVN hỗ trợ sự phát triểncủa các DN lớn thông qua việc cung cấp nguyên vật liệu, thực hiện các hợp đồngphụ, làm đại lý tạo lập các kênh phân phối sản phẩm Một DN lớn để đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh của mình thường phải có một mạng lưới các nhàcung cấp các nhà cung cấp và phân phối sản phẩm Những đối tượng này không aikhác chính là các DNVVN điều này giúp cho các DN lớn giảm được sự ảnh hưởng
do biến động của thị trường gây ra cả về mặt cung và cầu, giảm chi phí quản lý vậnchuyển và lưu giữ hàng hoá tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảm giá thành sảnphẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Chính yếu tố này
Trang 9khiến cho nền kinh tế trở nên năng động hơn, dễ thích nghi hơn trước những biếnđộng của thị trường trong nước cũng như quốc tế.
- Các DNVVN đóng góp vào quá trình tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới.Với sự linh hoạt của mình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ vừa là ngươì tiên phongtrong việc áp dụng các phát minh mới về công nghệ mới cũng như những sáng kiến
về kĩ thuật Quá trình này đẩy nhanh tốc độ chuyển giao công nghệ,tránh lãng phínhư nguồn lực tri thức ở mỗi quốc gia
- Các DNVVN tạo ra môi trường thuận lợi cho việc đào tạo và phát triển kỹnăng kinh doanh Mọi người khi làm quen với môi truờng kinh doanh thường bắtđầu với DNVVN Từ những DNVVN các nhà kinh doanh sẽ được làm quen với sựcạnh tranh tiếp cận các kỹ năng quản lý cơ bản, tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân
Họ sẽ là người lãnh đạo các DN này phát triển thành các DN lớn hoặc tự tìm kiếmcác DN lớn để phát triển hơn nữa năng lực của mình Nguồn nhân lực về quản lý vìthế mà được nâng cao cả về chất lượng lẫn số lượng
Tóm lại, DNVVN tuy có nhiều mặt hạn chế nhưng vai trò của chúng đốivới sự phát triển của nền kinh tế là không thể phủ nhận Nó cùng với các DN lớntạo ra sự cân đối trong nền kinh tế Một nền kinh tế nếu chỉ toàn DNVVN thì sẽkhông thể tích tụ và tập trung vốn cho phát triển hạ tầng cơ sở, đổi mới công nghệ.Ngược lại, các DN lớn sẽ không thể nào phát triển được nếu không có cácDNVVN hỗ trợ Một nền kinh tế muốn phát triển bền vững và ổn định thì cẩn phảiđặt vai trò của DNVVN và của DN lớn ngang tầm với nhau, từ đó tìm cách hỗ trợkhi cần thiết Kinh nghiệm cho thấy rằng các DNVVN cần sự hỗ trợ từ chính phủnhiều hơn bởi vì quy mô, năng lực tài chính cũng như thị trường bị hạn chế vềnhiều mặt
1.2 Tín dụng Ngân Hàng Thương Mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.2.1 Khái niệm
NHTM với vai trò là trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế,thông qua các hoạt động của mình điều tiết và định hướng các hoạt động đầu tư,trong đó hoạt động tín dụng là một công cụ dùng để hướng các nguồn vốn từ nhiều
Trang 10nguồn khác nhau vào các hoạt động kinh tế hiệu quả Trong đó kháI niệm về hoạtđộng tín dụng có thể hiểu là:
“ Hoạt động tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc
và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán”
Về bản chất hoạt động tín dụng chính là một hình thức bán sản phẩm dịch vụvới đối tượng là tiền tệ Hoạt động tín dụng tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàngthông qua sự chênh lệch lãI suất đầu ta và lãI suất đầu vào
1.2.2 Vai trò
DNVVN giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế cũng như đối với ngânhàng
1.2.2.1 Đối với DNVVN
- Là đòn bẩy mạnh mẽhỗ trợ sự ra đời và phát triển của các DNVVN
- Góp phần đảm bảo cho hoạt động của DNVVN được liên tục
- Góp phần tập trung vốn cho sản xuất
- Góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho các DNVVN để đạt mục đíchphân tán rủi ro, tiết kiệm chi phí vốn, tăng lợi nhuận
- Nâng cao năng lực cạnh tranh cua DNVVN Trên thực tế tài chính là vấn đềtất yếu của DNVVN, nhiều doanh nghiệp đang ở trong một cáI vòng luẩn quẩn:công nghệ lạc hậu dẫn đến việc sản xuất ra các sản phẩm kém sức cạnh tranh, dễrủi ro Vì vậy, khi tiếp cận với nguồn vốn của ngân hàng, doanh nghiệp có cơ hộitiếp cận được với khoa học công nghệ hiện đại nâng cao năng lực cạnh tranh củaDNVVN
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các DNVVN bởi khi vay vốnngân hàng, DN phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, đảm bảo hoàn trả nợ vay đầy đủ,đúng thời hạn
1.2.2.2 Đối với sự phát triển kinh tế
- Là công cụ tài trợ có hiệu quả của nền kinh tế
Trang 11- Góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ dichuyển tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế
- Là công cụ để nhà nước điều tiết khối lượng tiền lưu thông
- Thúc đẩy các DN tăng cường chế độ hạch toán kinh doanh giúp DN khai tháchiệu quả tiềm năng trong kinh doanh khi vay vốn ngân hàng
- Là động lực hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá- hiện đại hoá
1.2.2.3 Đối với các ngân hàng
Hoạt động tín dụng tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, góp phầnquan trọng trong việc tạo lập uy tín và hình ảnh của ngân hàng Tuy nhiên vì hoạtđộng tín dụng có tính xã hội hoá cao nên bất kỳ rủi ro nào trong hoạt động tín dụngcũng dẫn đến một nguy cơ về nguy cơ về khả năng lan truyền rộng rãI trong nềnkinh tế Chính vì vậy hiệu quả tín dụng được các ngân hàng thương mại đặt lênhàng đầu
1.2.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng đối với các DNVVN
Các DNVVN có nhu cầu vốn lớn trong nền kinh tế tuy nhiên nếu xét về quy
mô từng doanh nghiệp thì khoản vay đó thực sự không lớn đối với ngân hàng Vềkhả năng, các ngân hàng luôn đáp ứng được các nhu cầu này tại bất kỳ thời điểmnào mà không gặp bất kỳ vấn đề gì về thanh khoản Tuy nhiên trên thế giới và ởViệt Nam, việc cấp tín dụng cho các DNVVN luôn gặp những khó khăn mang tínhquy luật Đó là rủi ro mất vốn cao các DN không đủ khả năng đáp ứng các yêu cầumang tính tối thiểu của ngân hàng Với vai trò ngày càng quan trọng của mình cácDNVVN đã tạo ra được sự chú ý của ngân hàng và chính bản thân ngân hàng cũngnhận thấy rằng cần phảI xem xét lại tính hiệu quả đối với việc cho vay các đốitượng này nhằm có một chiến lược phát triển ổn định và bền vững
- Về quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ
Ước tính 80% lượng vốn cung ứng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là từ kênhngân hàng Trong vài năm trở lại đây, số vốn các NHTM cho các DNVVN vaychiếm tới 40% dư nợ Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, tốc độ tăng trưởngtín dụng dành cho khu vực DNVVN cũng đã có những dấu hiệu khả quan: