1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG N0 & PTNT HUYỆN CẨM THUỶ

35 434 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No & PTNT huyện Cẩm Thủy
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 145,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu tổ chức Ngân hàng No & PTNT Cẩm Thuỷ là NH cấp III thuộc hệ thống NHNoViệt Nam, địa bàn hoạt động tương đối rộng với đội ngũ cán bộ nhân viên gồm 31người, trong đó 19 cán bộ nữ và

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI

NGÂN HÀNG N0 & PTNT HUYỆN CẨM THUỶ

2.1 Khái quát về Ngân hàng No & PTNT huyện Cẩm thuỷ

2.1.1 Cơ cấu tổ chức

Ngân hàng No & PTNT Cẩm Thuỷ là NH cấp III thuộc hệ thống NHNoViệt Nam, địa bàn hoạt động tương đối rộng với đội ngũ cán bộ nhân viên gồm 31người, trong đó 19 cán bộ nữ và 12 cán bộ nam Trình độ Đại Học 17 và trung cấp

14 người

Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT huyện Câm Thuỷ gồm 01

GĐ có trình độ Đại học phụ trách chung và công tác đối ngoại; 02 phó GĐ: 01 phó

GĐ phụ trách công tác kinh doanh, 01 phó GĐ phụ trách kế toán và công tác kiểmtra

- Giám đốc: là người đứng đầu Chi nhánh, đại diện pháp nhân và chịu tráchnhiệm pháp lý, chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh, trực tiếp phụtrách công tác kế toán tài chính và kho quỹ

- 02 Phó GĐ là những người được GĐ uỷ quyền, thay mặt GĐ khi đi vắng,trực tiếp phụ trách công tác kế toán, công tác tín dụng và công tác kiểm tra

Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Cẩm Thuỷ gồm 2 phòng nghiệp vụ: + Phòng tín dụng: Là phòng có chức năng thực hiện và tham mưu cho banlãnh đạo trong công tác huy động vốn và có chức năng thẩm định các dự án để chovay

+ Phòng kế toán - Ngân quỹ : Có chức năng tham mưu cho ban lãnh đạoChi nhánh và thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách hàng, mở tài khoản chokhách hàng ,thanh toán các nghiệp vụ phát sinh, thu chi tiền mặt cho KH (Nội tệ,ngoại tệ ) thực hiện các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, lập báo cáo kếtoán hàng tháng , hàng năm

Trang 2

Trong đó, Phòng kế toán - ngân quỹ bao gồm các bộ phận sau :

- Bộ phận hạch toán kế toán

- Bộ phận ngân quỹ

- Bộ phận hành chính nhân sự

- Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ độc lập về nghiệp vụ nhưng biên chếthuộc phòng Kế toán-Ngân quỹ và do ban lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo

Bộ máy hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNN Cẩm Thuỷ:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NHNo& PTNT CẨM THUỶ

P.GIÁM ĐỐC 2

Trang 3

2.1.2 Một số hoạt động chính của Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT huyện Cẩm thuỷ

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Năm 2005 là năm NHNo & PTNT huyện Cẩm Thuỷ có tốc độ tăng trưởngcao và ổn định định Chất lượng kinh doanh tốt hơn các năm trước, quy mô phùhợp với yêu cầu mới và đặc biệt là sự đổi mới trong tư duy kinh doanh của cán bộ

công nhân viên, biết chỉ đạo, điều hành và khai thác sức mạnh quần chúng

Số tiền Tỷ

trọng (%)

Tăng (+) Giảm (-)

Tỷ lệ (%)

(+,-) TỔNG NGUỒN VỐN

III.Phân theo loại tiền

1.Tiền gửi nội tệ 51.630 96,2 60.429 94,4 +8.799 +17,0

Trang 4

2.Tiền gửi ngoại tệ 2.000 3,8 3.500 5,6 +1.500 +75

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2004 -2005 của Chi nhánh )

Qua biểu trên cho thấy nguồn vốn huy động của Ngân hàng No & PTNTCẩm Thuỷ liên tục tăng qua các năm Tổng nguồn vốn huy động năm 2005 so vớinăm 2004 tăng 10299 triệu, đạt tỷ lệ 19,2% Trong đó, tiền gửi không kỳ hạn năm

2005 tăng 4720 triệu so với năm 2004, từ 3,8% năm 2004 lên 9,2% năm 2005.Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng đặc biệt chiếm ưu thế trong tổng nguồn vốnhuy động, năm 2004 là 39.430 triệu và cho đến tháng 12 năm 2005 đạt 40.935triệu

Thời gian gần đây, tiền gửi tổ chức kinh tế cũng có xu hướng gia tăng Từ68,4% năm 2004 lên 71,3% năm 2005, tăng 24,8%.Nguồn tiền này hết sức cầnthiết vì nhờ đó mà Chi nhánh có thể xử lý một cách linh hoạt lãi xuất cho vay ở địabàn cạnh tranh gay gắt Tiền gửi nội tệ cũng chiếm ưu thế cao Năm 2005 tăng8.799 triệu so với năm 2004, đạt tỷ lệ 17% Trong những năm qua, hoạt động huyđộng nguồn vốn được Ngân hàng No & PTNT Cẩm Thuỷ rất quan tâm nhằm tạo

đủ nguồn vốn để chủ động trong công tác đầu tư tín dụng Là một Ngân hàng cấphuyện duy nhất trong tỉnh lo được đủ nguồn vốn, không phải sử dụng nguồn vốncủa cấp trên và mặc dù Ngân hàng Cẩm Thuỷ thuộc địa bàn có cạnh tranh về lãixuất vì gần khu vực Thị xã Bỉm Sơn có 3 Ngân hàng thương mại thường huy độngvới lãi xuất cao hơn nhưng tập thể Chi nhánh Cẩm Thuỷ đã có nhiều giải pháp đểtích cực huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư, các tổ chức kinh

tế trên địa bàn Một số giải pháp cơ bản đó là :

- Đa dạng hoá các loại hình huy động tiền gửi Đối với khách hàng có số tiềngửi lớn thì lập tờ trình để xin Ngân hàng No& PTNT Thanh Hoá lãi xuất hoạt độngcao hơn (Bằng với khu vực thị xã, thành phố ) Do vậy đã thu hút được những móntiền gửi lớn

Trang 5

- Thông qua đội ngũ cán bộ tín dụng, thông qua hệ thống truyền thanh đểtuyên truyền rộng rãi về chính sách và thể thức huy động vốn hiện hành.

- Giao chỉ tiêu huy động nguồn vốn đến từng cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán

bộ tín dụng, gắn với công tác khoán tài chính và phân phối thu nhập

- Thực hiện tốt việc khuyến mại đối với người gửi tiền theo từng đợt do Ngânhàng cấp tỉnh quy định

- Cải tiến lề lối làm việc đối với cán bộ giao dịch: Hoà nhã, vui vẻ với kháchhàng, kịp thời và chính xác về số liệu

- Thường xuyên phát động các phong trào thi đua trong công tác huy độngvốn đến từng bộ phận, từng cán bộ, khen thưởng kịp thời gương điển hình tiên tiến

2.1.2.2 Hoạt động cho vay:

1 Tình hình và kết quả cho vay taị chi nhánh Ngân hàng No &PTNT CẩmThuỷ :

Biểu 2 : Tình hình và kết quả cho vay taị Chi nhánh Ngân hàng Cẩm Thuỷ :

ĐVT :Triệu đồng

Chỉ tiêu phân

tích

Năm 2003

Tỷ lệ % (tăng, giảm)

Trang 6

A Phân theo loại tín

49 612 triệu, năm 2004 là 61.233 triệu và cho đến năm 2005 đã đạt tới 70.194 triệuvới tỷ lệ 14,5%

Bên cạnh đó, dư nợ tín dụng vẫn tăng trưởng ổn định So với năm 2003, dư nợtín dụng tăng 10 450 triệu, đạt tỷ lệ 19,6% năm 2004 Trong đó mức tăng trưởngthực tế của dư nợ tín dụng ngắn hạn là 9.650 triệu, tăng 44% so với năm 2003

Để có được mức tăng trưởng dư nợ ngắn hạn năm 2003 từ 41,5% lên 49,8%năm 2004 và giữ ổn định mức tăng trưởng dư nợ trung, dài hạn là do cán bộ tíndụng của Chi nhánh đã đi sâu sát vào khách hàng, không để tình trạng khách hàngvay vốn và sử dụng vốn sai mục đích

- Các giải pháp cơ bản trong công tác cho vay:

Ngay từ đầu năm kế hoạch tiến hành điều tra phân tích, phân loại khách hàngtheo từng nhóm theo các chỉ tiêu như: Tổng số nợ, số hộ đã vay các TCTD, số hộchưa vay, số hộ đủ điều kiện nhưng chưa có nhu cầu vay, số hộ dự kiến có thể vaytrong năm kế hoạch Trên cơ sở đó cán bộ xây dựng và bảo vệ kế hoạch

- Đa dạng hoá các loại hình cho vay theo các chỉ tiêu như : loại hình cho vay,phương thức cho vay, đối tượng đầu tư ,đối tượng khách hàng

Trang 7

- Bám sát mục tiêu phát triển kinh tế của từng địa phương để vừa đầu tư đúnghướng, vừa mở rộng thị trường tín dụng.

- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể, chínhtrị xã hội để mở rộng cho vay qua tổ nhóm

- Tăng cường công tác đào tạo, tự đào tạo để nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, khả năng thẩm định dự án, phương án đầu tư, giảm thiểu những phiền

hà trong hoạt động cho vay, nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, đặc biệt làcác cán bộ tín dụng

- Thường xuyên kiểm tra kiểm soát quá trình, mức độ thực hiện chỉ tiêu,nghiệp vụ của cán bộ tín dụng để chỉnh sửa kịp thời những sai sót trong tác nghiệp

2.1.2.3 Các hoạt động khác :

+ Công tác kế toán :

Ngân hàng No & PTNT Cẩm thuỷ thực hiện theo chế độ hạch toán thống kêcủa Nhà nước và của Ngành, số liệu được cập nhật hàng ngày, chính xác và kịpthời

Toàn bộ số liệu kế toán được quản lý, theo dõi bằng hệ thống máy vi tínhvới chương trình phần mềm ổn định, khoa học, dữ liệu được quản lý chặt chẽ trên

cơ sở dữ liệu Foxpro chạy trên nền Windows với đội ngũ cán bộ trẻ, khoẻ, có đủnăng lực và trách nhiệm cao

Tính đến năm 2005, đơn vị có 2.066 tài khoản.Trong đó :

+Số TK của doanh nghiệp : 46 TK

+Số TK cá nhân : 1.700 TK

+Số TK nội bộ : 320 TK

+ Hoạt động thu chi tiền mặt:

Công tác ngân quỹ chấp hành tốt chế độ kho quỹ, thực hiện đúng quy trìnhthu chi, không để xảy ra mất mát, thiếu quỹ

Tổng thu tiền mặt năm 2005 : 31.1557 triệu

Trang 8

Tổng chi tiền mặt năm 2005 : 309732 triệu

Qua kiểm tra đã phát hiện 2530 ngàn tiền giả thu hồi nộp về Ngân hàng củatỉnh và trả lại 8120 ngàn tiền thừa cho khách hàng

+ Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt :

Tổng doanh số hoạt động trong năm :1.235.172 triệu

Trong đó :

- Tiền mặt: 864.622 triệu

- Không dùng tiền mặt: 370.550 triệu

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT huyện Cẩm Thuỷ

2.2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng của Chi nhánh:

Cũng giống như tất cả các Ngân hàng và tổ chức tín dụng cung cấp các sảnphẩm tín dụng tiêu dùng, cho vay tiêu dùng của Chi nhánh Ngân hàng No & PTNTCẩm thuỷ phải tuân theo các văn bản quy định của pháp luật và Ngân hàng Nhànước như:

- Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực ngày 01/10/1998

- Văn bản số 34/ CVTD ngày 07/01/2000 của thống đốc NHNN về việc chovay không có tài sản đảm bảo đối với cán bộ công nhân viên và thu nợ từ tiềnlương, trợ cấp và khoản thu nhập khác

- Quyết định 1627/ QĐ - NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành quy chếcho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng

- Nghị định 178/1999/NĐ - CP ngày 19/12/1999 của chính phủ về bảo đảmtiền vay của tổ chức tín dụng

- Nghị định số 85/2002/NĐ - CP ngày 25/10/2002 của chính phủ về sửa đổi

bổ sung nghị định 178/1999/NĐ - CP

Trang 9

Ngoài ra cho vay tiêu dùng của Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT Cẩm thuỷcòn phải tuân theo các quy định riêng của hệ thống Ngân hàng No & PTNT ViệtNam.

2.2.2 Điều kiện cho vay

Ngân hàng No & PTNT Cẩm thuỷ thực hiện cho vay tiêu dùng đối với tất cảcác cá nhân, hộ gia đình thoả mãn các điều kiện sau:

- Cá nhân hoặc chủ hộ có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

và chịu trách nhiệm dân sự theo đúng quy định của pháp luật

- Cư trú( thường trú, tạm trú) hoặc có địa chỉ trụ sở nơi công tác tại địa bànnơi chi nhánh Cẩm thuỷ đóng trụ sở Cụ thể, Ngân hàng sẽ cho vay với những đốitượng cư trú hoặc địa chỉ nơi làm việc tại huyện Cẩm thuỷ

- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn đã cam kết Cụ thể, đốivới cho vay ngắn hạn, khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng sốvốn cam kết, đối với cho vay trung và dài hạn thì mức tối thiểu là 15% Kháchhàng phải có nguồn thu nhập ổn định để trả nợ Ngân hàng

+ Không có nợ khó đòi hoặc quá hạn trên 6 tháng tại Chi nhánh Ngân hàng

No & PTNT Cẩm thuỷ cũng như các Chi nhánh Ngân hàng khác

+ Thực hiện cá quy định về đảm bảo tiền vay

2.2.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng đang áp dụng

2.2.3.1 Giải ngân tiền vay trực tiếp cho khách hàng.

Theo phương thức nhận tiền vay này, nếu khách hàng đã được Ngân hàngđồng ý cho vay thì số tiền này khách hàng được nhận trực tiếp bằng tiền mặt tạiNgân hàng theo số lần và thời gian phụ thuộc vào thoả thuận giữa khách hàng vàNgân hàng

Trang 10

Đến kỳ hạn trả nợ, người vay tiến hành trả bớt nợ, thường được trả theotháng, tiền lãi khi đó sẽ được tính trên số dư còn lại của khoản vay - phương thứchoàn trả này thường được áp dụng đối với những khoản vay trung và dài hạn.Ngoài ra, khách hàng cũng có thể hoàn trả một lần vào cuối thời hạn vay tuỳ thuộcvào sự cho phép của Ngân hàng đối với khách hàng - phương thức hoàn trả này th-ường được áp dụng đối với các món vay ngắn hạn.

2.2.3.2 Tiền vay được chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng.

Phương thức này được thực hiện khi khách hàng chưa có nhu cầu sử dụngngay số tiền vay nên Ngân hàng sẽ chuyển số tiền vay này vào tài khoản tiền gửicủa khách hàng tại Ngân hàng Trong thời gian khoản tiền chưa được sử dụngkhách hàng sẽ được hưởng lãi đối với tiền gửi không kỳ hạn Còn khi nào có nhucầu sử dụng thì khách hàng sẽ rút tiền ra từ tài khoản của mình

Phương thức hoàn trả của hình thức này cũng giống như phương thức giảingân trực tiếp

2.2.3.3 Thấu chi.

Đây là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng cho phép cá nhân rút tiền từ tàikhoản vãng lai của mình vượt qua số dư có tới một hạn mức đã được thoả thuậnvới phương tiện chủ yếu là séc

Phương thức này mang lại nhiều thuận lợi cho khách hàng sử dụng nó dokhách hàng chỉ phải trả lãi đối với khoản mà khách hàng sử dụng vượt quá số dưcủa mình theo lãi suất đã định trước

Việc hoàn trả cũng có nhiều thuận lợi cho khách hàng, khách hàng có thểhoàn trả khoản tiền vào bất cứ lúc nào bằng cách gửi tiền vào tài khoản Trong mộtthời gian nhất định nào đó, Ngân hàng sẽ xem xét về mức mà khách hàng có thểthấu chi, thời gian phải trả và việc có tiếp tục cho khách hàng thấu chi nữa haykhông

Trang 11

Để được sử dụng hình thức cho vay này, khách hàng phải là người có tínnhiệm đối với Ngân hàng, hoặc là khách hàng truyền thống hay là người có uy tín

về tín dụng

2.2.3.4 Thẻ tín dụng

Đây là phương thức nhận tiền vay của khách hàng thông qua việc sử dụng thẻtín dụng Ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho những người có tài khoản tại Ngânhàng và có đủ điều kiện cấp thẻ Đồng thời, Ngân hàng cũng ấn định mức giới hạntín dụng tối đa mà chủ thẻ có thể sử dụng Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để mua hànghoá dịch vụ tại các cơ sở chấp nhận thẻ của Ngân hàng Thẻ được xem như cam kếtbảo lãnh chi trả tiền hàng của Ngân hàng đối với cơ sở chấp nhận thẻ

Ngân hàng có thể có hai cách để cấp thẻ tín dụng cho khách hàng là:

Cách 1: Ngân hàng cấp thẻ tín dụng của Ngân hàng cho khách hàng thông

qua việc Ngân hàng có những giao kèo với các cơ sở chấp nhận thẻ

Cách 2: Ngân hàng cung cấp thẻ tín dụng của các công ty phát hành thẻ tín

dụng quốc tế Khách hàng thường dùng thẻ tín dụng quốc tế là các nhà kinh doanh

và khách du lịch, việc sử dụng loại thẻ này sẽ đảm bảo sự gọn nhẹ, thuận tiện và antoàn cho người sử dụng

2.2.4 Quy trình cho vay tiêu dùng

Tại hầu hết các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, cho vay tiêu dùngvẫn được thực hiện theo kỹ thuật truyền thống, gồm các bước sau:

 Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng

 Bước 2: Thẩm định cho vay

 Bước 3: Nhân viên tín dụng lập hợp đồng tín dụng và giải ngân

 Bước 4: Theo dõi trả nợ vay và xử lý nợ quá hạn

Trong đó, bớc thẩm định của Ngân hàng sẽ dựa vào những thông tin màkhách hàng cung cấp, sau đó cán bộ tín dụng tẩm định lại độ chính xác nhữngthông tin đó Thời gian để thẩm định xong một đơn xin vay kéo dài không những

Trang 12

làm cho Ngân hàng tốn kém chi phí mà còn làm cho khách hàng còn phải mấtnhiều thời gian để chờ đợi.

Hiện nay, rất nhiều Ngân hàng trên thế giới sử dụng hệ thống tính điểm tíndụng để đánh giá đơn xin vay cuả khách hàng để từ đó ra quyết định có cho kháchhàng vay hay không

Hệ thống tính điểm tín dụng thường dựa trên cơ sở các mô hình đặc biệt hoặcmột số kỹ thuật có liên quan như mô hình trung thực , trong đó một vài biến số sẽđược kết hợp lại để đánh giá về điểm số cho mỗi lá đơn yêu cầu của khách hàng.Nếu lá đơn đó đạt trên mức điểm giới hạn thì nó gần như sẽ được thông qua trừtrường hợp có những thông tin không bình thường Ngược lại, nếu lá đơn đó đạtđiểm thấp hơn mức giới hạn thì lá đơn đó gần như bị bác bỏ trừ trường hợp có yếu

- Thuộc khu vực Nhà nước: 6

- Thuộc khu vực ngoài quốc doanh: 4

- Lao động tự do : 2

+ Nghề nghiệp hay loại công việc của khách hàng

- Chuyên nghiệp hoặc điều hành kinh doanh: 10

- Cán bộ trong khu vực nhà nước 8

- Nhân viên văn phòng: 5

- Công nhân kỹ thuật: 5

- Công nhân không có chuyên môn: 3

- Nhân viên làm việc nửa thời gian: 1

+ Tình trạng về nhà cửa

Trang 13

- Có nhà riêng: 6

- Sống chung với cha mẹ: 4

- Sống chung với cha mẹ hoặc họ hàng: 2

+ Tài khoản đã mở tại Ngân hàng:

- Cả tài khoản tiết kiệm và giao dịch: 4

- Chỉ có tài khoản tiết kiệm: 3

- Chỉ có tài khoản giao dịch: 2

Trang 14

Những người có điểm số từ 36 điểm trở lên thì Ngân hàng sẽ cho vay theomột mức tín dụng nhất định nào đó.

Những người có số điểm nằm trong khoản 30-35, Ngân hàng cần xem xét kỹxem có những yếu tố giảm nhẹ nào không Từ đó có thể ra quyết định cho vayhoặc không cho vay

Những người có điểm số từ 30 điểm trở xuống thì Ngân hàng sẽ từ chối đơnxin vay

Như vậy, từ những yếu tố và kết luận của hệ thống tính điểm đã được nêu rathì ta thấy rằng phương pháp này có những ưu điểm và nhược điểm như sau:

* Về ưu điểm của hệ thống tính điểm:

+ Thứ nhất: hệ thống tính điểm có thể giải quyết nhanh chóng một số lượng

lớn yêu cầu mà không cần nhiều sức người, điều đó sẽ làm giảm chi phí hoạt động

và đánh giá có hiệu quả thay thế chi việc sử dụng cán bộ tín dụng thiếu kinhnghiệm Đồng thời nó còn giúp giảm bớt những khoản nợ khó thu hồi

Trang 15

+ Thứ hai: Hệ thống tính điểm giúp rút ngắn thời gian xét duyệt đơn của

khách hàng Thời gian xét duyệt có thể giảm từ vài giờ xuống còn vài phút, hoặc từvài tuần xuống còn vài ngày Không những thế hệ thống tính điểm này còn hoàntoàn loại bỏ được những đánh giá mang tính cá nhân về khách hàng, độ chính xáccủa kết quả tương đối cao

* Về nhược điểm của hệ thống tính điểm: Do hệ thống tính điểm được thựchiện theo một nguyên tắc nên nó cũng có những nhược điểm nh sau:

+ Thứ nhất: Ngân hàng có thể mất đi một số đối tượng khách hàng, những

người có hoàn cảnh đặc biệt mà trong đơn xin vay không phản ánh được

+ Thứ hai: Hệ thống điểm là tập hợp những tiêu thức về khách hàng ở hiện

tại và quá khứ nên nó không phản ánh được chất lượng tín dụng trong tương laicủa khách hàng

Để hạn chế những nhược điểm này của hệ thống tính điểm tín dụng, các Ngânhàng nên thường xuyên kiểm tra và xét lại hệ thống tiêu thức mà Ngân hàng đa ra

để tính điểm và mức điểm cho mỗi chỉ tiêu nhỏ cũng cần được thay đổi thườngxuyên để cho phù hợp với sự biến đổi của nền kinh tế và với phong cách sống củangười dân Bởi vì một hệ thống đánh giá tín dụng không linh hoạt sẽ là mỗi đe doạnguy hiểm cho chiến lược phát triển tín dụng tiêu dùng của Ngân hàng trong cộngđồng dân cư mà Ngân hàng đang phục vụ, hoặc mang lại rủi ro tín dụng khôngđáng có trong hoạt động của Ngân hàng Các loại hình cho vay tiêu dùng mà chinhánh cung cấp khá phong phú, bao gồm tất cả các loại hình cho vay tiêu dùng đãđược đề cập tại chương I như: Cho vay tiêu dùng cư trú, cho vay tiêu dùng phi cưtrú, cho vay tiêu dùng trả góp, cho vay tiêu dùng phi trả góp, cho vay tiêu dùngtuần hoàn, cho vay tiêu dùng trực tiếp, cho vay tiêu dùng gián tiếp, Trong đó nổibật lên là hai hình thức:

- Cho vay tiêu dùng trả góp không có bảo đảm tài sản đối với cán bộ côngnhân viên

Trang 16

- Cho vay tiêu dùng trả góp có tài sản bảo đảm đối với cán bộ công nhânviên.

2.2.4.1 Quy trình cho vay tiêu dùng trả góp không có bảo đảm tài sản đối với cán

bộ công nhân viên

- Đối tượng vay vốn:

Đối tượng vay vốn của loại hình cho vay này chủ yếu là những cán bộ côngnhân viên chức có thu nhập ổn định như: cán bộ, công nhân, công chức, viên chức,giáo viên Họ đều là công dân Việt Nam có năng lực pháp luật và hành vi dân sự

Cụ thể:

+ Cán bộ công nhân viên hiện đang công tác tại các đơn vị sản xuất kinhdoanh (các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần vốn chủ sở hữu của nhànước)

+ Cán bộ công nhân viên hiện đang công tác tại các đơn vị hành chính sựnghiệp (trường học, bệnh viện)

+ Cán bộ công nhân viên hiện đang công tác tại các đơn vị an ninh, quốcphòng và các cán bộ công nhân viên thuộc các tổ chức khác do phòng tín dụng nơicho vay xem xét quyết định và tự chịu trách nhiệm

- Điều kiện vay vốn:

+ Người vay phải có hộ khẩu thường trú tại Cẩm thuỷ

+ Phải có phương án trả nợ, có nguồn trả nợ: lương, trợ cấp, thu nhập khác + Có mục đích sử dụng vốn hợp pháp

+ Tổ chức nơi người vay làm việc cam kết trích thu nhập hàng tháng trả choNgân hàng khi người vay không trả được nợ theo thoả thuận

+ Có giấy xác nhận của cơ quan quản lý và chi trả thu nhập

- Hồ sơ vay vốn bao gồm:

+ Đơn đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (mẫu in sẵn của Ngân hàng) + Bản sao Hợp đồng lao động của người vay vốn

Trang 17

+ Giấy CMND, bản sao hộ khẩu thường trú.

+ Giấy xác nhận của tổ chức quản lý và chi trả lương nơi người xin vay vốnđang làm việc Chứng nhận về việc làm, thời gian công tác, hệ số lương

- Thủ tục vay vốn:

+ Tiếp nhận hồ sơ: Người vay hoặc người đại diện tại đơn vị trực tiếp mang

hồ sơ vay vốn nộp cho Ngân hàng Nhân viên tín dụng sẽ tiếp nhận hồ sơ, sau khikiểm tra thấy hợp lệ và đầy đủ sẽ tiến hành thụ lý hồ sơ và hẹn ngày thẩm tra hồ sơvay vốn

+ Thẩm định cho vay: Nhân viên tín dụng sẽ thẩm định lại những thông tin

mà khách hàng cung cấp trong hồ sơ vay vốn Nếu các thông tin đó là đúng và phùhợp với các quy định cho vay của Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ tiến hành cho vay.Nếu không đồng ý cho vay thì phải trả lời bằng văn bản

+ Giải ngân: Phòng tín dụng quyết định cho vay và nhân viên tín dụng hẹnlịch giải ngân với khách hàng

+ Theo dõi khoản vay, thu nợ hoặc xử lý khoản nợ vay trả trước hạn hoặcquá hạn( nếu có phát sinh)

- Các thông tin khác về khoản vay:

+ Mức cho vay: Phải phù hợp với nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ củangười vay

+ Thời hạn cho vay: Thời hạn tối đa 5 năm và không dài hơn thời hạn laođộng còn lại trong hợp đồng lao động, thời hạn công tác trước nghỉ hưu

+ Lãi suất cho vay: Được áp dụng theo biểu lãi suất cho vay của Ngân hàng.Lãi được trả hàng tháng

+ Lịch trả nợ: Ngân hàng thực hiện thu nợ gốc định kỳ theo sự thoả thuậngiữa Ngân hàng với khách hàng

2.2.4.2 Quy trình cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm

Ngày đăng: 04/11/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY  HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NHNo& PTNT CẨM THUỶ - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG N0 & PTNT HUYỆN CẨM THUỶ
o & PTNT CẨM THUỶ (Trang 2)
Bảng 2: Tình hình tăng trưởng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng qua các năm - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG N0 & PTNT HUYỆN CẨM THUỶ
Bảng 2 Tình hình tăng trưởng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng qua các năm (Trang 20)
Bảng 3:   Tình hình cho vay tiêu dùng trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng No &PTNT huyện Cẩm Thuỷ - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG N0 & PTNT HUYỆN CẨM THUỶ
Bảng 3 Tình hình cho vay tiêu dùng trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng No &PTNT huyện Cẩm Thuỷ (Trang 20)
Bảng 4: Cơ cấu cho vay tiêu dùng của Ngân hàng qua các năm - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG N0 & PTNT HUYỆN CẨM THUỶ
Bảng 4 Cơ cấu cho vay tiêu dùng của Ngân hàng qua các năm (Trang 21)
Bảng 5:   Tình hình cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng theo tài sản đảm bảo của Chi nhánh Ngân hàng No &PTNT huyện Cẩm Thuỷ - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG N0 & PTNT HUYỆN CẨM THUỶ
Bảng 5 Tình hình cơ cấu doanh số cho vay tiêu dùng theo tài sản đảm bảo của Chi nhánh Ngân hàng No &PTNT huyện Cẩm Thuỷ (Trang 23)
Bảng 6: Cơ cấu doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo tài sản bảo đảm của Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT huyện Cẩm Thuỷ - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG N0 & PTNT HUYỆN CẨM THUỶ
Bảng 6 Cơ cấu doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo tài sản bảo đảm của Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT huyện Cẩm Thuỷ (Trang 26)
Bảng 7: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo tài sản bảo đảm của Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT huyện Cẩm Thuỷ . - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG N0 & PTNT HUYỆN CẨM THUỶ
Bảng 7 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo tài sản bảo đảm của Chi nhánh Ngân hàng No & PTNT huyện Cẩm Thuỷ (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w