1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Các biến chứng trong điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett

8 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các biến chứng trong điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett
Tác giả Le Thanh Hung, Le Cong Thang, Le Tan Son
Trường học Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngoại Nhi
Thể loại Bài báo y khoa
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 301,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett là phẫu thuật một thì, tạo hình niệu đạo bằng “ vạt đảo bao qui đầu theo trục ngang có cuống mạch nuôi”.. Mô tả kỹ thuật Duckett: Cắt xơ, làm

Trang 1

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

CÁC BIẾN CHỨNG TRONG ĐIỀU TRỊ LỖ TIỂU THẤP

THEO KỸ THUẬT DUCKETT

Lê Công Thắng*, Lê Thanh Hùng*, Lê Tấn Sơn**

TÓM TẮT

Mục đích: Nghiên cứu các biến chứng trong điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: từ 1/2000-12/2002 tại Bệnh Viện Nhi Đồng 1, có 135 bệnh

nhân lỗ tiểu thấp đã được phẫu thuật, tuổi từ 9 tháng tuổi đến 15 tuổi, trung bình 6,3 tuổi, bao gồm 62 bệnh nhân lỗ tiểu thấp thể giữa (46%) và 73 bệnh nhân lỗ tiểu thấp thể sau (54%), 80 bệnh nhân đã được áp dụng kỹ thuật Duckett vạt úp (59,2%) và 55 bệnh nhân đã được áp dụng kỹ thuật Duckett vạt ống (40,8%) Đây là một nghiên cứu mô tả, tiền cứu

Kết quả: tỉ lệ biến chứng ngay sau mổ (sau khi rút thông tiểu) là 15,5% và sau theo dõi 5 năm là 20%,

(trong đóù, tỉ lệ dò niệu đạo ngay sau mổ là 14% và sau theo dõi là 11,1%) Các yếu tố liên quan đến biến chứng ngay sau mổ và sau theo dõi: theo thể bệnh, tỉ lệ biến chứng của thể giữa là 13% - 12,9% và thể sau là 17,8% - 26%; theo kỹ thuật mổ, tỉ lệ biến chứng của vạt úp là 11,2% - 10% và vạt ống là 21,8% - 34,5%; theo nhóm tuổi, tỉ lệ biến chứng của nhóm dưới 2 tuổi là 0% - 0% và nhóm trên 2 tuổi là 16,9% - 21,7%

Kết luận: điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett có tỉ lệ biến chứng chung là 20% (trong đó, dò

niệu đạo là 11,1%) Biến chứng của thể sau cao hơn thể giữa; của vạt ống cao hơn vạt úp; của > 2 tuổi cao hơn < 2 tuổi (p<0,05)

SUMMARY

COMPLCATIONS OF HYPOSPADIAS REPAIR USING DUCKETT’ TECHNIQES

Le Thanh Hung, Le Cong Thang, Le Tan Son,

*Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 9 * Supplement of No 1 * 2005: 61 – 68

Purpose: to study complications of hypospadias repair using Duckett ‘s techniques

Patients and methods: from January 2000 to December 2002, at Children Hospital No.1, there were

135 patients who underwent surgical treatment for hypospadias using Duckett ‘s technique, ages from 9 months to 15 years old (mean age 6,3), including middle hypospadias in 62 (46%) and posterior hypospadias in 73 (54%); onlay flaps in 80 (59,2%) and tube flaps in 55 (40,8%) This is descriptive prospectively study

Results: the overall complication rates after operation (when catheter out) were 15,5% and after 5

years follow-up were 20% (fistula rates were 14% and 11,1%) Elements concerned with complications after operation and follow-up: according to classification, complication rates of middle hypospadias were 13% - 12,9% and of posterior hypospadias were 17,8% - 26%; to techniques, complication rates of onlay flaps were 11,2% - 10% and of tube flaps were 21,8% - 34,5%; and to ages, complication rates of under 2 years old group were 0% - 0% and of above 2 years group were 16,9% - 21,7%

Conclusions: hypospadias repair by using Duckett’s techniques had overall complication rates in

20%(fistula in 11,1%) Posterior hypospadias, tube flaps and > 2 years old group were more complication rates than middle hypospadias, onlay flaps; and < 2 years old group (P<0,05)

* Khoa Ngoại - Bệnh Viện Nhi Đồng I

Trang 2

thuốc có tác dụng giảm đau và cầm máu tại chỗ của dương vật, lỗ tiểu nằm thấp so với vị trí bình

thường ở đỉnh qui đầu, gặp với tỉ lệ khoảng 1/300 ở

trẻ nam ra đời

Rạch da theo đường vẽ

Tách bao qui đầu và da dương vật ở mặt lưng khỏi cân dương vật Tách thật sâu tới gốc mu Phẫu tích thật

tỉ mỉ để tránh tổn thương mạch máu của da dương vật và bó mạch-thần kinh lưng sâu của dương vật

(7) Lỗ tiểu càng thấp, tổ chức xơ càng

nhiều làm dương vật càng cong, ngắn lại

Phẫu thuật lỗ tiểu thấp là một trong những phẫu

thuật khó, dễ hỏng hoặc để lại di chứng cần phải sửa

chữa nhiều lần gây tốn kém và ảnh hưởng đến tâm lý

của bệnh nhân

Cắt bỏ tổ chức xơ ở bụng dương vật dọc theo hai bên rãnh niệu đạo đến khi lộ ra bao trắng (trường hợp dương vật cong nhẹ, hoặc vừa); hoặc cắt ngang rãnh niệu đạo ở khấc qui đầu, lấy bỏ toàn bộ tổ chức xơ gây cong ở mặt bụng dương vật (trường hợpï dương vật cong nặng), chú ý bóc tách cẩn thận để không làm tổn thương bao trắng (nếu có tổn thương thì khâu lại)

Điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett là phẫu

thuật một thì, tạo hình niệu đạo bằng “ vạt đảo bao

qui đầu theo trục ngang có cuống mạch nuôi” Kỹ

thuật Duckett đã được thực hiện khoảng hai thập

niên trở lại đây, và đã được áp dụng nhiều nơi trên

thấp Mở rộng lỗ tiểu, cắt bỏ phần niệu đạo bị thiểu sản Bài báo cáo nhằm nghiên cứu các biến chứng

trong điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett đối

với những bệnh nhân nhập viện tại Bệnh Viện Nhi

Đồng 1 trong thời gian từ tháng1/ 2000 đến

tháng12/2002

Gây cương nhân tạo: garô gốc dương vật bằng dây cao su nhỏ, tiêm vào vật hang 5 – 10 ml nước muối sinh lý

Nếu dương vật vẫn còn cong > 30o là do thiểu sản vùng bụng củùa vật hang: thực hiện kỹ thuật TAP hoặc Nesbit để làm thẳng dương vật bằng cách dùng chỉ không tiêu 4.0 – 5.0 khâu tạo nếp gấp bao trắng vùng lưng của dương vật tại vị trí cong nhất

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm những bệnh nhân bị dị tật lỗ tiểu thấp

đã được điều trị phẫu thuật một thì theo kỹ thuật

Duckett và đã được theo dõi tại Khoa Ngoại Tổng Hợp

Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 1/2000 đến 12/2002

Tách rộng hai bên qui đầu tạo thành “cánh qui đầu” (nếu dự định làm vạt úp); hoặc làm đường hầm từ khấc tới đỉnh qui đầu (nếu dự định làm vạt ống)

“Cánh qui đầu” và đường hầm phải đủ rộng để không gây hẹp niệu đạo qui đầu và lỗ tiểu

Phương phápnghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, tiền cứu

Mô tả kỹ thuật Duckett:

Cắt xơ, làm thẳng dương vật:

Tạo hình niệu đạo:

- Chuẩn bị vạt đảo niêm mạc bao qui đầu theo chiều ngang có cuống mạch:

Đo chiều dài đoạn niệu đạo cần tạo hình, đo từ vị trí lỗ tiểu thấp đến đỉnh qui đầu ở tư thế dương vật thẳng Giữ dương vật: khâu một mũi chỉ căng ở mặt

ngang, chiều rộng tùy theo tuổi, khoảng 0,8 – 1,2 cm (tương ứng với chu vi ống nuôi ăn số 8 – 12)

Vẽ đường rạch da bằng mực: quanh khấc qui đầu

và dọc theo rãnh niệu đạo (nếu dương vật cong nhẹ

hoặc vừa); hoặc cắt ngang rãnh niệu đạo ở khấc qui

đầu (nếu dương vật cong nặng)

Dùng kéo tách vạt niêm mạc bao qui đầu cùng với mạch máu nuôi dưỡng ra khỏi da lưng dương vật

Trang 3

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

Rãnh niệu đạo cũng bị cắt ngang để làm thẳng dương vật

Phẫu tích phải thật tỉ mỉ để tránh tổn thương mạch

máu Cần tách thật sâu tới gốc mu để tránh dương

vật bị xoay Vạt ống không đủ dài để tạo hình niệu đạo Tạo hình niệu đạo

- : theo kỹ thuật Duckett gồm

có 3 kỹ thuật: cuốn ống da bìu tại chỗ Tạo ống niệu đạo mới bằng hai ống: vạt ống +

* Vạt úp (Onlay Transverse Preputial Island Flap): Tạo hình lỗ tiểu và qui đầu:

Áp dụng trong trường hợp lỗ tiểu thấp thể giữa và

thể sau, dương vật cong nhẹ đến vừa Vicryl 6.0 – 7.0 Lỗ tiểu phải ở đỉnh qui đầu và không bị Tạo hình lỗ tiểu: khâu lỗ tiểu vào qui đầu bằng chỉ

hẹp Trường hợpï lỗ tiểu chưa đạt được vị trí ở đỉnh qui đầu như mong muốn, cần làm thêm kỹ thuật tịnh tiến lỗ tiểu bằng cách rạch dọc rãnh niệu đạo qui đầu từ lỗ tiểu tới đỉnh qui đầu, di chuyển lỗ tiểu và phần cuối ống niệu đạo tới đỉnh qui đầu bằng các mũi khâu rời Để tránh lỗ tiểu bị hẹp thì qui đầu được tạo hình không được khâu căng quá (trường hợp làm vạt úp); hoặc đường hầm qui đầu để niệu đạo chui qua không được chật quá (trường hợp làm vạt ống)

Rãnh niệu đạo còn giữ nguyên

Tạo ống niệu đạo mới: bằng cách chuyển vạt đảo

niêm mạc bao qui đầu theo chiều ngang có cuống

mạch ở mặt lưng xuống mặt bụng dương vật úp vào

rãnh niệu đạo (từ lỗ tiểu thấp đến đỉnh qui đầu)

Miệng nối niệu đạo được thực hiện bằng cách khâu

vạt với niệu đạo lành đạo bằng chỉ Vicryl 6.0 – 7.0,

khâu mũi rời, nút chỉ buộc vào trong ống niệu đạo

Tiếp tục khâu từng bên giữa các bờ của vạt với rãnh

niệu đạo Khâu vài mũi rời sau đó khâu vắt toàn thể

Bơm kiểm tra ống niệu đạo để phát hiện chỗ xì, dò

Khâu tăng cường chỗ xì, dò bằng mũi rời Dùng

cuống mạch máu để che các mối khâu

Tạo hình qui đầu: khâu hai “cánh qui đầu” lại với nhau hai lớp, mũi rời bằng chỉ Vycril 5.0 –6.0

Da che phủ dương vật:

Da che phủ dương vật được thực hiện theo kỹ thuật Byars: cắt dọc, giữa da lưng dương vật tới vị trí tương ứng với khấc qui đầu Dùng hai “cánh da lưng dương vật” này chuyển xuống che phủ mặt bụng dương vật Cắt bỏ phần da dư quanh khấc qui đầu Khâu da bằng chỉ Vicryl hoặc Catgut 6.0, mũi rời hoặc liên tục

* Vạt ống (Tube Transverse Preputial Island

Flap):

Áp dụng trong trường hợp lỗ tiểu thấp thể giữa và

thể sau, dương vật cong nặng

Rãnh niệu đạo bị cắt ngang để làm thẳng dương

vật

Cầm máu trong phẫu thuật bằng ga rô tạm thời, khâu cầm máu, hoặc đốt điện Hạn chế đốt điện hoặc khâu cầm máu vào cuống mạch của vạt

Tạo ống niệu đạo mới: bằng cách dùng vạt đảo

niêm mạc bao qui đầu theo chiều ngang có cuống

mạch máu ở mặt lưng dương vật cuốn thành một cái

ống niệu đạo mới Khâu vài mũi rời sau đó khâu vắt

toàn thể bằng chỉ Vicryl 6.0 – 7.0 Chuyển ống niệu

đạo này xuống mặt bụng dương vật, cho các mối chỉ

khâu nằm ở mặt dưới, một đầu ống nối với lỗ tiểu

thấp bằng mũi rời, đầu ống còn lại kéo chui qua

đường hầm của qui đầu, tạo một lỗ tiểu mới ở đỉnh

qui đầu

Dẫn lưu nước tiểu bằng ống nuôi ăn số 8 – 12 Oáng được cố định vào qui đầu bởi sợi chỉ căng qui đầu và nối với một túi đựng nước tiểu

Bôi mỡ kháng sinh hoặc mỡ Betadin quanh dương vật, quấn gạc vô trùng, băng ép nhẹ dương vật bằng băng dính hoặc băng ngược dương vật lên phía bụng

Điều trị và ghi nhận các biến chứng sau mổ

* Vạt ống + cuốn ống da bìu tại chỗ (Tube TPIF

Áp dụng trong trường hợp lỗ tiểu thấp thể sau,

dương vật cong rất nặng Nằm yên trên giường 2 – 3 ngày đầu

Trang 4

mg/kg trong hai ngày Sau đó dùng Bactrim cho đến

khi rút thông tiểu

Thuốc chống co thắt trong thời gian còn ống

thông: Oxybutinine 5mg (Ditropan, Driptan) 1

viên/ngày

Thay băng sau 3 – 5 ngày

Chăm sóc ống dẫn lưu Thời gian lưu thông tiểu

từ 7 đến 10 ngày hoặc lâu hơn tùy trường hợp

- Ghi nhận các biến chứng: biến chứng sớm (sau

khi rút thông tiểu) và biến chứng muộn (sau theo dõi

lâu dài)

Nguồn gốc số liệu

Bệnh án theo dõi kết quả điều trị

Phép kiểm thống kê

Chi bình phương, T test

KẾT QUẢ

Có 135 bệnh nhân lỗ tiểu thấp đã được mổ theo

kỹ thuật Duckett:

Tuổi

Từ 9 tháng đến 15 tuổi, trung bình là 6,3 tuổi

Thể bệnh

62 bệnh nhân thể giữa (46%) và 73 bệnh nhân

thể sau (54%)

Kỹ thuật mổ

* Kỹ thuật Duckett vạt úp

80/135 (59,2%) bệnh nhân lỗ tiểu thấp (55 thể

giữa và 25 thể sau) Kỹ thuật TAP hoặc Nesbit được

thực hiện ở 11 bệnh nhân để làm thẳng DV

* Kỹ thuật Duckett vạt ống

55/135 (40,8%) bệnh nhân lỗ tiểu thấp (7 thể

giữa và 48 thể sau) không có rãnh niệu đạo hoặc có

rãnh niệu đạo nhưng không giữ lại được vì dương vật

cong rất nặng Kỹ thuật TAP hoặc Nesbit được thực

hiện ở 21/55 bệnh nhân để làm thẳng dương vật Kỹ

thuật tạo hình niệu đạo bằng vạt ống đơn thuần (1

ống) được thực hiện ở 25 bệnh nhân và vạt ống +

Gồm biến chứng trong thời gian hậu phẫu được trình bày ở bảng 3.1; biến chứng sau khi rút thông tiểu được trình bày ở các bảng 3.2, 3.3, 3.4, và liên quan biến chứng trong thời gian hậu phẫu và dò niệu đạo ở bảng 3.5

Bảng.1: Các biến chứng trong thời gian hậu phẫu

Biến chứng Cộng N=135 (100%)

Nhiễm trùng Chảy máu + máu tụ Tắc,tụt thông tiểu Phù nề dương vật Hoại tử da che phủ

10(7,4%)

8(5,9%) 6(4,6%) 2(1,4%) 1(0,7%)

- Trong các biến chứng, nhiễm trùng là biến chứng hay gặp nhất, sau đó là chảy máu và máu tụ, tắc tụt thông tiểu, phù nề dương vật

Bảng 2: Biến chứng sau khi rút thông tiểu (theo thể

bệnh.)

Thể bệnh Biến chứng

Thể giữa (dương vật) n=62 (100%)

Thể sau (gốc

DV, bìu, TSM) n=73 (100%)

Cộng N=135(100

%)

Dò niệu đạo

Tụt lỗ tiểu

8(13%)

0

11(15%)

2 (2,8%)

19(14%)

2 (1,5%) Cộng 8(13%) 13(17,8%) 21(15,5%)

- Tỉ lệ biến chứng sau khi rút thông tiểu là 15,5%

- Tỉ lệ biến chứng sau khi rút thông tiểu ở thể giữa (13%) và thể sau (17,8%) không khác biệt (p>0,05)

Bảng 3: Biến chứng sau khi rút thông tiểu (theo kỹ

thuật tạo hình niệu đạo)

Kỹ thuật

Biến chứng

Duckett Vạt úp n=80 (100%)

Duckett Vạt ống n=25 (100%) n=30 (100%)

Duckett hai ống

Cộng N=135 (100%)

Dò niệu đạo 9 (11,2%) 2 (8%) 8 (26,6%) 19 (14%)

Tụt lỗ tiểu 0 1 (4%) 1 (3,4%) 2 (1,5%) Cộng 9 (11,2%) 3 (12%) 9 (30%) (15,5%)21

Trang 5

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

- Tỉ lệ biến chứng sau khi rút thông tiểu của kỹ

thuật Duckett vạt úp (11,2%) thấp hơn của 2 kỹ thuật

Duckett vạt ống (21,8%) (12/55 bệnh nhân)

(p<0,05)

Bảng 4: Biến chứng sau khi rút thông tiểu (theo tuổi)

Tuổi

Biến chứng

1- 2 tuổi

n=11

(100%)

3 – 5 t n=65 (100%)

6 – 10 t n=35 (100%)

11 – 15t n=24 (100%)

Cộng N=135 (100%)

Dò niệu

đạo 0 7(10,7%) 7(20%) 5(20,8%) 19(14%)

Tụt niệu

đạo 0 1 (1,6%) 1 (2,8%) 0 2 (1,5%)

Cộng 0% (12,3%) 8 (22,8%) 8 (20,8%) 5 (15,5%)21

- Tỉ lệ biến chứng của lứa tuổi <2 tuổi là 0%

(0/11 bệnh nhân) thấp hơn tỉ lệ biến chứng của lứa

tuổi >2 tuổi (3 -15 tuổi) là 16,9% (21/124 bệnh nhân)

(p<0,05)

Bảng.5: Liên quan giữa biến chứng trong thời gian

hậu phẫu và dò niệu đạo

Biến chứng trong

thời gian hậu phẫu

Dò niệu đạo

Không dò niệu đạo

Cộng

Nhiễm trùng

Máu tụ+chảy máu

Tắc,tụt thông tiểu

Phù nề dươngvật

Hoại tử da che phủ

10

5

3

0

1

0

3

3

2

0

10

8

6

2

1

- Nhiễm trùng là biến chứng quan trọng nhất

và có tỉ lệ gây dò niệu đạo cao nhất là 100% (10/10

bệnh nhân)

- Tỉ lệ dò niệu đạo do chảy máu và máu tụ

làø62,5% (5/8 bệnh nhân), và do tắc, tụt thông tiểu

là 50% (3/6 bệnh nhân)

Biến chứng qua theo dõi lâu dài

Bảng 6: Biến chứng qua theo dõi lâu dài (theo thể

bệnh.)

Thể bệnh

Biến chứng

Thể giữa (dương vật) n=62 (100%)

Thể sau (gốc DV, bìu, TSM) N=73 (100%)

Cộng N=135 (100%)

Dò niệu đạo Hẹp lỗ tiểu Hẹp niệu đạo Tụt lỗ tiểu Túi thừa niệu đạo

7(11,2%)

0

0

1 (1,7%)

0

8(11%)

4 (5,5%)

4 (5,5%)

2 (2,7%)

1 (1,3%)

15(11,1%)

4 (2,9%)

4 (2,9%)

3 (2,2%)

1 (0,9%) Cộng 8(12,9%) 19(26%) 27(20%)

- Có 27 bệnh nhân bị biến chứng, trong đó có 2 bệnh nhân bị biến chứng kết hợp dò niệu đạo và hẹp lỗ tiểu, và 1 bệnh nhân bị biến chứng kết hợp túi thừa

niệu đạo và hẹp lỗ tiểu

- Tỉ lệ biến chứng chung của các thể bệnh là 20%

- Tỉ lệ biến chứng của thể giữa (12,9%) thấp hơn

tỉ lệ biến chứng của thể sau (26%) (p<0,05)

Bảng 7: Biến chứng qua theo dõi lâu dài (theo kỹ

thuật tạo hình niệu đạo)

Kỹ thuật Biến chứng

Duckett Vạt úp n=80 (100%)

Duckett Vạt ống n=25 (100%)

Duckett hai ống n=30 (100%)

Cộng N=135 (100%)

Dò niệu đạo Hẹp lỗ tiểu Hẹp niệu đạo Tụt lỗ tiểu Túi thừa niệu đạo

7(8,7%)

0

0 1(1,3%)

0

1 (4%)

2 (8%) 3(12%)

1 (4%)

0

7(23,5%)

2 (6,6%)

1 (3,3%)

1 (3,3%)

1 (3,3%)

15(11,1%)

4 (2,9%)

4 (2,9%)

3 (2,2%)

1 (0,9%) Cộng 8(10%) 7(28%) 12(40%) 27(20%)

- Tỉ lệ biến chứng của kỹ thuật Duckett vạt úp (10%)(8/80 bệnh nhân) thấp hơn tỉ lệ biến chứng của

2 kỹ thuật Duckett vạt ống (34,5%) (19/55 bệnh nhân) (p<0,05)

Bảng 8: Biến chứng qua theo dõi lâu dài (theo tuổi)

Thời gian theo dõi từ 1 tháng đến 5 năm, trung

bình là 6 tháng Qua theo dõi lâu dài, một số biến

chứng sẽ mất đi và xuất hiện thêm một số biến

chứng mới Biến chứng qua theo dõi lâu dài được

trình bày qua bảng 3.6, 3.7, 3.8 và 3.9

Tuổi Biến chứng

1- 2 t n=11 (100%)

3 – 5 t n=65 (100%)

6 – 10 t n=35 (100%)

11 – 15t n=24 (100%)

Cộng N=135 (100%)

Dò niệu đạo Hẹp lỗ tiểu Hẹp niệu đạo Tụt lỗ tiểu Túi thừa NĐ

0

0

0

0

0

4(6,1%) 4(6,1%) 1(1,5%) 2(3,2%) 1(1,5%)

5(14,2%)

0

3 (8,7%)

1 (2,8%)

0

6(25%)

0

0

0

0

15 (11,1%)

4 (2,9%)

4 (2,9%)

3 (2,2%)

1 (0,9%) Cộng 0 12 (18,4%) 9(25,7%) 6(25%) 27(20%)

Trang 6

tuổi >2 tuổi (3 -15 tuổi) là 21,7% (27/124 bệnh nhân)

(p<0,05)

Bảng 9: Liên quan giữa biến chứng sau khi rút thông

tiểu và biến chứng sau theo dõi

Biến chứng Sau khi rút thông tiểu Sau theo dõi

Dò niệu đạo

Hẹp lỗ tiểu

Hẹp niệu đạo

Tụt lỗ tiểu

Túi thừa niệu đạo

19

0

0

2

0

15

4

4

3

1 Cộng 21 27

- Sau theo dõi, biến chứng dò niệu đạo có chiều

hướng giảm, trong khi các biến chứng khác có chiều

hướng tăng

BÀN LUẬN

Tỉ lệ biến chứng

Để đánh giá kết quả điều trị LTT, các tác giả

thường đề cập tới biến chứng, đặc biệt là tỉ lệ dò niệu

đạo

Tỉ lệ biến chứng do chính Duckett thực hiện là

10%(9)

Theo Baskin và Duckett (1994), tỉ lệ dò niệu đạo

là 6%(3)

Perovic (1998) đã dùng kỹ thuật tháo rời dương

vật và áp dụng phương pháp tạo hình niệu đạo bằng

vạt da có cuống trục dọc để chữa cho 37 bệnh nhân

lỗ tiểu thấp có cong dương vật nặng, tuổi từ 9 tháng

đến 32 tuổi trong thời gian từ 1995-1997, tỉ lệ biến

chứng sau theo dõi 3–20 tháng là 24,3%, trong đó tỉ

lệ dò niệu đạo là 5,4% (2/37); túi thừa niệu đạo là

8,1% (3/37) và hẹp niệu đạo là 10,8 (4/34)(12)

Lê Anh Tuấn (1999) đã thực hiện phẫu thuật một

thì sử dụng vạt da lưng dương vật có cuống mạch

theo trục dọc cho 120 bệnh nhân lỗ tiểu thấp từ

1997-1999, tỉ lệ biến chứng chung là 18,1%, trong đó

dò niệu đạo là 7,3%(2)

Qua nghiên cứu của chúng tôi, những bệnh nhân

mổ lỗ tiểu thấp có biến chứng cần phải can thiệp

phẫu thuật chiếm tỉ lệ 20% (27/135 bệnh nhân) Biến

chứng dò niệu đạo chiếm đa số với tỉ lệ là 11,1%, sau

3.8)

So với các tác giả, tỉ lệ biến chứng của chúng tôi có khác biệt không đáng kể (Bảng 10)

Bảng 10: Tỉ lệ dò niệu đạo và biến chung chung so

với các tác giả

Dò niệu đạo Biến chứng

LC.THANG 11.1% 20% DUCKETT 6% 10% PEROVIC 5.4% 24.3% LA.TUAN 7.3% 18.1%

Các yếu tố liên quan biến chứng

Liên quan giữa biến chứng và thể bệnh

Liên quan giữa biến chứng và thể bệnh được thể hiện ở bảng 3.2 và 3.6

Ngay sau mổ, tỉ lệ biến chứng của thể giữa (13%) của thể sau (17,8%) không khác biệt (p>0,05) Nhưng sau theo dõi lâu dài, tỉ lệ biến chứng của thể giữa (12,9%) thấp hơn tỉ lệ biến chứng của thể sau (26%) (p<0,05)(Bảng 11)

Bảng 11: Liên quan giữa biến chứng và thể bệnh

BC sớm BC muộn

Thể giữa 13 2.9 Thể sau 17.8 26

(3) Lỗ tiểu càng thấp biến chứng càng nhiều MacGillivray (2002) đã mổ 24 bệnh nhân lỗ tiểu thấp thể nặng theo kỹ thuật Duckett cải tiến từ

1993-2000, kết quả biến chứng là 42%(11) Nguyễn Danh Tình và Nguyễn Thanh Liêm (2001) đã mổ 114 bệnh nhân lỗ tiểu thấp thể bìu và tầng sinh môn từ 1995-2000, tỉ lệ biến chứng là 21,8%(1)

Theo Lê Anh Tuấn, tỉ lệ biến chứng của thể bìu, và tầng sinh môn cao hơn so với thể dương vật (52,6% và 10,1%) (p<0,05)(2)

Theo chúng tôi, kết quả không bao giờ như mong muốn đối với lỗ tiểu thấp thể sau Tỉ lệ biến chứng của lỗ tiểu thấp thể sau bao giờ cũng cao hơn so với lỗ tiểu thấp thể giữa bởi vì bóc tách, chảy máu nhiều ; chiều dài niệu đạo tạo hình dài, là những yếu tố nguy

Trang 7

Nghiên cứu Y học Y Học TP Hồ Chí Minh * Tập 9 * Phụ bản của Số 1 * 2005

Tạo hình niệu đạo bằng vạt úp đã được nhiều tác giả sử dụng từ lâu như Mathieu, Barcat, Hogdson Mặc dù cho rằng tạo hình niệu đạo bằng vạt úp có nhiều ưu điểm nhưng nhiều tác giả chỉ áp dụng kỹ thuật này cho các trường hợp lỗ tiểu thấp ở thể dương vật xa với dương vật thẳng Theo Duckett, Mollard, Wierner kỹ thuật tạo hình niệu đạo bằng vạt úp có nhiều thuận lợi vì tạo được niệu đạo bình thường hơn Các tác giả này cũng cho rằng tạo hình niệu đạo bằng vạt úp ưu điểm hơn tạo hình niệu đạo bằng vạt ghép tự do vì không có nguy cơ hẹp và kết quả tốt hơn so với các phương pháp tạo hình niệu đạo bằng vạt ống

cơ dẫn đến biến chứng nhiều hơn

Liên quan giữa biến chứng và các kỹ

thuật tạo hình niệu đạo

Liên quan giữa biến chứng và các kỹ thuật tạo

hình niệu đạo được thể hiện ở bảng 3.3 và3.7

Ngay sau mổ tỉ lệ biến chứng của kỹ thuật

Duckett vạt úp (11,2%) thấp hơn so với tỉ lệ biến

chứng của 2 kỹ thuật Duckett vạt ống (21,8%) (12/55

bệnh nhân) (p<0,05)

Sau theo dõi lâu dài, tỉ lệ biến chứng của kỹ thuật

Duckett vạt úp là 10% (8/80 bệnh nhân) thấp hơn so

với 2 kỹ thuật Duckett vạt ống là 34,5% (19/55 bệnh

nhân) (p<0,05) (Bảng 12)

(5,8,14) Theo chúng tôi, tạo hình niệu đạo bằng kỹ thuật Duckett vạt úp tốt hơn kỹ thuật Duckett vạt ống là do bảo tồn được rãnh niệu đạo cho nên việc nuôi dưỡng ống niệu đạo tốt hơn; ngoài ra việc phẫu tích, chảy máu và chiều dài của ống niệu đạo trong kỹ thuật Duckett vạt úp ít hơn so với kỹ thuật Duckett vạt ống cho nên nguy cơ biến chứng cũng ít hơn

Bảng 12: Liên quan giữa biến chứng và kỹ thuật mổ

BC sớm BC muộn

Vạt úp 11.2 10

Vạt ống 21.8 34.5

Theo Lê Anh Tuấn (1999), tỉ lệ biến chứng giữa

các kỹ thuật vạt ống (17,1%) và vạt úp (16,3%) khác

nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)(2)

Liên quan giữa biến chứng và tuổi:

Theo Wierner và cộng sự (1997), 132 bệnh nhân

lỗ tiểu thấp có lỗ tiểu từ qui đầu đến gốc dương vật đã

được phẫu thuật, trong đó 74 bệnh nhân được tạo

hình niệu đạo theo kỹ thuật Duckett vạt ống và 58

bệnh nhân được tạo hình niệu đạo theo kỹ thuật

Duckett vạt úp, tỉ lệ biến chứng không có gì khác biệt

(36% và 30%) (p>0,05)

Liên quan giữa biến chứng và tuổi được thể hiện

ở bảng 3.4 và 3.8

Ngay sau mổ, tỉ lệ biến chứng ở nhóm mổ sớm (< 2 tuổi) là 0% (0/11 bệnh nhân) khác biệt rất đáng kể so với nhóm mổ muộn (>2 tuổi) là 16,9% (21/124 bệnh nhân) (p<0,05)

(14)

Qua theo dõi lâu dài, tỉ lệ biến chứng ở nhóm mổ sớm (< 2 tuổi) là 0% (0/11 bệnh nhân) khác biệt rất đáng kể so với nhóm mổ muộn (>2 tuổi) là 21,7% (27/124 bệnh nhân) (p<0,05) (Biểu đồ 4.4)

Theo Castanón(2000), 80 bệnh nhân lỗ tiểu thấp

đã được phẫu thuật từ 1994 đến 1998, trong đó 42

bệnh nhân được tạo hình niệu đạo theo kỹ thuật

Duckett vạt ống và 38 bệnh nhân được tạo hình niệu

đạo theo kỹ thuật Duckett vạt úp, tỉ lệ biến chứng

chung không có gì khác biệt (38% và 32%)

(p>0,05)

Bảng 13: Liên quan giữa biến chứng và lứa tuổi

BC SỚM BC MUỘN

< 2 TUỔI 0 0

> 2 TUỔI 17 21

(6)

Theo Gali (1999), đã mổ 148 bệnh nhân lỗ tiểu

thấp được tạo hình niệu đạo theo kỹ thuật Duckett vạt

ống và 42 bệnh nhân được tạo hình niệu đạo theo kỹ

thuật Duckett vạt úp, tỉ lệ biến chứng khác biệt đáng

kể (32% và 7%) (p<0,05)

Theo Ghali (1999), tỉ lệ biến chứng khác biệt không đáng kể ở những bệnh nhân đã được mổ lỗ tiểu thấp ở lứa tuổi <2 tuổi và >2 tuổi(10)

Sauvage (1992) đã mổ 300 bệnh nhân tiểu thấp thể nặng tuổi từ 8 tháng-18 tháng tuổi trong thời gian 1984-1990 Kết quả tỉ lệ biến chứng 17,7%, trong đó dò niệu đạo là 4,8%

(10) Theo Duckett, vạt úp có kết quả tốt hơn so với vạt

ống hoặc vạt ghép tự do bằng các chất liệu khác(8) (13)

Trang 8

thực hiện ở lứa tuổi 1 tuổi, tỉ lệ biến chứng là 10%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Theo chúng tôi, càng mổ sớm khả năng thành

công càng cao hơn vì:

1 Nguyễn Danh Tình, Nguyễn Thanh Liêm: Điều trị lỗ tiểu

lệch thấp thể bìu và tầng sinh môn Tài liệu hội thảo về

tiết niệu tại Viện Nhi 5/2001: 52 – 55

- Dây xơ dễ bóc tách hơn do còn tương đối mềm

mại

2 Lê Anh Tuấn: Điều trị dị tật lỗ tiểu thấp bằng phẫu thuật

một thì dùng vạt da lưng dương vật có cuống mạch theo trục dọc Luận án tiến sĩ y học Hà Nội, 1999

- Sự biến dạng dương vật chưa nhiều, ít phải sử

dụng thủ thuật Nesbit hơn

Snyder H M.: Changing concepts of hypospadias

curvature lead to more onlay island flap procedures J

Urol.1994; 151: 191-196

- Hiện tượng cong lại do xơ hóa sau khi bóc tách

rộng sẽ ít có hơn 4 Baskin LS and Duckett JW.: Dorsal tunica albuginea plication for hypospadias curvature J Urol.1994; 151:

1668 – 1671

- Lỗ tiểu ít khi hẹp 5 Baskin LS.: The urethral plate Dialogues in Pediatric

Urology 1996; Vol 19:No 8

- Việc sử dụng vạt da ở trẻ nhỏ có nhiều khả năng

thành công hơn vì khả năng lành da ở trẻ tốt hơn

người lớn

6 Castanón M., Munoz E, Carrasco R., Rodó J., Morales L.:

Treatment of proximal hypospadias with tubularised island flap urethroplasty and the onlay technique: a comparative study J.Pediatr Surg 2000;

35(10):1453-1455

- Sau khi mổ, không cần phải sử dụng những

biện pháp tránh cương dương vật như ở người lớn 7 Duckett JW and Baskin LS.: Hypospadias In

Gillenwater JY., Grayhack JT., Howards SS., Duckett

JW (Eds.): Adult and Pediatric Urology, ed 3, part II St Louis, Missouri: Mosby- Yearbook, Inc.; 1996: 2549 -

2590

Tuy nhiên, việc mổ tạo hình ở trẻ em cũng gặp

một số khó khăn hơn vì:

- Vùng phẫu thuật rất nhỏ, đòi hỏi phẫu thuật

viên phải có tay nghề cao, có năng khiếu về vi phẫu,

và phải có những phương tiện, dụng cụ thích hợp

8 Duckett JW and Baskin LS.: Hypospadias In O’ Neil

JA., Rowe MI., Grosfeld JL., (Eds.): Pediatric surgery, ed.5, part VIII St.Louis, Missouri: Mosby- Yearbook, Inc.; 1998:1761-1781

9 Duckett JW.: Transverse preputial island flap techniqye

for repair of severe hypospadias 1980 J.Urol 2002;

167(2Pt2): 1179-1183

- Trẻ em chịu đau kém hơn người lớn, lại không

có ý thức giữ gìn ống thông tiểu

10 Ghali: Hypospadias repair by skin flaps: a comparison

onlay preputial island flaps with either Mathieu’ meatal-based or Duckett’ tubularizied preputial flaps BJU 1999;

83(9):1032

Thời điểm mổ LTT thích hợp nhất theo chúng tôi

là < 2 tuổi

Management of severe hypospadias using Glassberg’s modification of the Duckett repair BJU 2002;

89:101-102

Qua nghiên cứu 135 bệnh nhân lỗ tiểu thấp đã

được phẫu thuật theo kỹ thuật Duckett tại Bệnh

Viện Nhi Đồng 1 từ 2000 – 2002 cho thấy tỉ lệ biến

chứng chung là 20% (trong đó dò niệu đạo là

11,1%)

12 Perovic, Vukadinovic, Djorjevic and Djakovic: The penile

disassembly technique in hypospadias repair BJU 1998;

81:479 – 487

13 Sauvage P., Becmeur F., Geiss S., and Fath C.:

Transverse mucosal preputial flap for repair of severe hypospadias: a 350-case experience Journal of pediatric

surgery 1993; 28 (3): 435-438

Tỉ lệ biến chứng của thể sau cao hơn thể giữa;

của kỹ thuật Duckett vạt ống cao hơn kỹ thuật

Duckett vạt úp; và của lứa tuổi đi học (>2 tuổi) cao

hơn lứa tuổi trước khi đi học (<2 tuổi)

14 Wierner JS., Sutherland RW., Roth DR., Gonzales ET.: Comparision of onlay and tubularized island flap

of inner preputial skin for the repair of proximal hypospadias J Urol 1997; 158 (3): 1172-1174

Ngày đăng: 04/11/2013, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: Biến chứng sau khi rút thông tiểu (theo kỹ  thuật tạo hình niệu đạo). - Các biến chứng trong điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett
Bảng 3 Biến chứng sau khi rút thông tiểu (theo kỹ thuật tạo hình niệu đạo) (Trang 4)
Bảng 6: Biến chứng qua theo dõi lâu dài (theo thể  beọnh.) - Các biến chứng trong điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett
Bảng 6 Biến chứng qua theo dõi lâu dài (theo thể beọnh.) (Trang 5)
Bảng 7: Biến chứng qua theo dõi lâu dài (theo kỹ  thuật tạo hình niệu đạo) - Các biến chứng trong điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett
Bảng 7 Biến chứng qua theo dõi lâu dài (theo kỹ thuật tạo hình niệu đạo) (Trang 5)
Bảng 4: Biến chứng sau khi rút thông tiểu (theo tuổi). - Các biến chứng trong điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett
Bảng 4 Biến chứng sau khi rút thông tiểu (theo tuổi) (Trang 5)
Bảng 8: Biến chứng qua theo dõi lâu dài (theo tuổi) - Các biến chứng trong điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett
Bảng 8 Biến chứng qua theo dõi lâu dài (theo tuổi) (Trang 5)
Bảng 10: Tỉ lệ dò niệu đạo và biến chung chung so  với các tác giả. - Các biến chứng trong điều trị lỗ tiểu thấp theo kỹ thuật Duckett
Bảng 10 Tỉ lệ dò niệu đạo và biến chung chung so với các tác giả (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w