- GV kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà thực vật, động vật mới bảo tồn được nòi giống của mình.[r]
Trang 1BÀI 61: ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
I Yêu cầu
Ôn tập về:
- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng
- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con
- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đại diện
II Chuẩn bị
- Phiếu học tập
III Các hoạt động
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
-Câu hỏi
+ Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi, khi nào
hổ con sống độc lập?
+ Hươu thường đẻ mỗi lứa mấy con? Hươu con
mới sinh đã biết làm gì?
-GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập.
- GV yêu cầu từng HS làm bài thực hành trang
124, 125, 126/ SGK vào phiếu học tập
- GV chốt lại các đáp án
Bài tập 1) Hoa là cơ quan sinh sản của những
loài thực vật có hoa Cơ quan sinh dục đực gọi
là nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy
Bài tập 2) Chú thích (1) - nhụy, (2) - nhị
Bài tập 3) Hoa hồng, hoa hướng dương thụ
phấn nhờ côn trùng, cây ngô thụ phấn nhờ gió
Bài tập 4) 1-e, 2-d, 3-a, 4-b, 5-c
Bài tập 5) Động vật đẻ trứng là: chim cánh cụt,
cá vàng, động vật đẻ con là sư tử, hươu cao cổ
- GV kết luận: Thực vật và động vật có những
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS làm bài trong 10 phút
- HS trình bày bài làm
- Lớp nhận xét, bổ sung
Trang 2hình thức sinh sản khác nhau.
Hoạt động 2: Thảo luận.
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Nhờ đâu mà động vật và thực vật bảo tồn
được giống nòi?
+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật và
động vật
- GV kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà thực vật,
động vật mới bảo tồn được nòi giống của mình
4 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Môi trường”
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và trả lời câu hỏi
- HS trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS thi đua kể tên các con vật đẻ trứng, đẻ con