Học sinh trình bày bài phải đảm bảo đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kết thúc vấn đề mới cho điểm tối đa các ý. Thí sinh trình bày theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như tro[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT HÀ GIANG
Đề chính thức
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2011 - 2012 MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 10 THPT
Thi: Ngày 28 tháng 12 năm 2011
Câu 1 (3,0 điểm):
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
Hãy cho biết vị trí của Vương triều Hồi giáo Đê-li trong lịch sử Ấn Độ
Câu 2 (4,0 điểm):
Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á (từ khoảng thế kỉ VII đến nửa đầu thế kỉ XVIII)
Câu 3 (3,0 điểm):
Thế nào là lãnh địa phong kiến ? Đời sống kinh tế, chính trị trong các lãnh
địa đó như thế nào ?
Hết
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị không giải thích gì thêm
Họ tên thí sinh SBD
Chữ ký của giám thị 1 Chữ ký của giám thị 2
SỞ GD&ĐT HÀ GIANG
Đề chính thức
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA
HỌC KÌ I
MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 10 THPT
A NỘI DUNG VÀ CÁCH TÍNH ĐIỂM:
Nội dung bài làm dựa chủ yếu vào những ý chính của bài 7, 8, 10 SGK
Lịch sử lớp 10 chương trình chuẩn NXB GD năm 2010
Câu 1 (3,0 điểm):
Vị trí của Vương triều Hồi giáo Đê-li
- Trong hơn 300 năm
tồn tại và phát triển
Vương triều Hồi giáo Đê-li đã
truyền bá, áp đặt đạo Hồi vào những cư dân theo Phật giáo
và Hinđu giáo
0,75
- Một yếu tố văn hoá
mới - văn hoá Hồi giáo cũng được du nhập vào Ấn
Độ, vốn đã có một nền văn hoá phong phú và đa dạng
0,75 điểm
- Ở Ấn Độ có sự giao
lưu giữa hai nền văn hoá, đó là nền văn hoá truyền
thống Ấn Độ Hinđu giáo và A-rập Hồi giáo Sự giao lưu văn hoá Đông - Tây
thúc đẩy hơn 0,75
điểm
- Thời Vương triều Hồi giáo Đê-li là
thời các thương nhân đã mang đạo Hồi truyền bá đến một số nước
ở Đông Nam Á
Câu 2 (4,0 điểm):
Sự hình thành và phát triển
0,75 điểm
- Khoảng từ thế kỉ VII đến thế kỉ X
là thời kì hình thành các quốc gia phong kiến Đông Nam Á, lấy bộ tộc đông và phát triển nhất làm nòng cốt,
thường gọi là các quốc gia phong kiến “dân tộc”
0,75 điểm
- Từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế
kỉ XVIII là thời kì phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam
Á
0,5 điểm
- Thế kỉ XIII là mốc quan trọng trong quá trình phát triển lịch sử của khu vực, bởi vì, do cuộc tấn công của người Mông
Cổ, một bộ phận người Thái di cư
ổ ạt xuống phía nam và lập nên vương quốc Su-khô-thay đến thế kỉ XIV thống
nhất lại, lập Vương quốc Thái một bộ phận khác định cư ở lưu vực sông Mê
Công lập Vương quốc Lan Xang
0,75 điểm
- Từ thế kỷ X - XVIII Đông Nam Á bước vào thời kì phát triển thịnh vượng
0,75 điểm
+ Hình thành những vùng kinh tế quan trọng, có khả năng cung cấp một
khối lượng lớn lúa gạo, cá, sản phẩm thủ công nhất là những sản vật thiên
nhiên việc giao lưu buôn bán phát triển
0,5 điểm
+ Văn hoá dân tộc cũng dần được hình thành đóng góp vào kho tàng văn hoá chung của loài người n
Trang 3hững giá trị tinh
thần độc đáo
0,75 điểm
Trang 4Câu 3 (3,0 điểm):
*Lãnh địa phong kiến
- Lãnh địa phong kiến là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì
- Mỗi lãnh địa bao gồm một khu đất rộng lớn bao gồm đất của lãnh chúa
và đất khẩu phần trong lãnh địa có lâu đài của quý tộc, nhà thờ, nhà cửa của
- Kinh tế trong lãnh địa là một cơ sở kinh tế đóng kín, mang tính chất tự nhiên, tự cấp, tự túc người ta chỉ mua muối và sắt, hai thứ mà họ chưa làm ra
được; ngoài ra không có sự trao đổi, buôn bán với bên ngoài 1,0 điểm
- Trên cơ sở nền kinh tế tự nhiên, đóng kín, mỗi lãnh địa cũng là một đơn
vị chính trị độc lập Các lãnh chúa có quyền cai trị lãnh địa của mình như một
ông vua, có quân đội, toà án, luật pháp riêng, có chế độ thuế khoá, tiền tệ, đo
lường riêng
B MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý KHI CHẤM BÀI:
1,0 điểm
1 Học sinh trình bày bài phải đảm bảo đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kết thúc vấn đề mới cho điểm tối đa các ý Nếu gạch đầu dòng cho 1/2 điểm
2 Thí sinh trình bày theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản như trong hướng dẫn chấm, thì vẫn cho đủ điểm như hướng dẫn quy định
3 Việc chi tiết hóa điểm số (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và được thống nhất trong hội đồng chấm thi
4 Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,50 (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,50; lẻ 0,75 làm tròn thành 1,00)