1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tải Giáo án Toán lớp 4 bài 57: Một số nhân với một hiệu - Giáo án điện tử môn Toán lớp 4

3 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 9,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Giờ học toán hôm nay sẽ biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số và áp dụng tính chất này để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.. -Giá trị củ[r]

Trang 1

Tiết 57: MỘT SỐ NHÂN VỚI MỘT HIỆU

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

-Biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số

-Áp dụng nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số để tính nhẩm,

tính nhanh

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, trang 67, SGK

III.Hoạt động trên lớp :

1 Ổn định:

2 KTBC:

-Gọi 2 HS lên bảng và yêu cầu làm các bài tập

2b của tiết 56, kiểm tra vở bài tập về nhà của

một số HS khác

-Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay sẽ biết cách thực hiện

nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với

một số và áp dụng tính chất này để tính giá trị

của biểu thức bằng cách thuận tiện

b Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức

-Viết lên bảng 2 biểu thức:

3 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5

-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên

-Giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so với

nhau

-Vậy ta có:

3 x (7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5

c Quy tắc nhân một số với một hiệu

-GV chỉ vào biểu thức 3 x (7 – 5) và nêu: 3 là

một số, (7 – 5) là một hiệu Vậy biểu thức có

dạng tích của một số nhân với một hiệu

-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu

bằng:

-GV nêu: Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ

nhất trong biểu thức nhân với số bị trừ của hiệu

Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của số thứ nhất

trong biểu thức nhân với số trừ của hiệu

-Như vậy biểu thức chính là hiệu của tích giữa

số thứ nhất trong biểu thức với số bị trừ của

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

Cách 1: 5 x 38 + 5 x 62 = 190 + 310 = 500

Cách 2: 5 x 38 + 5 x 62 = 5 x (38 + 62)

= 5 x 100 = 500

Cách 1: 135 x 8 + 135 x 2 = 1080 + 270 =

1350

Cách 2: 135 x 8 + 135 x 2 = 135 x (8 + 2) = 135 x 10 =

1350

-HS nghe

-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào nháp

-Bằng nhau

Trang 2

hiệu trừ đi tích của số này với số trừ của hiệu

-Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu,

ta có thể làm thế nào?

-Gọi số đó là a, hiệu là (b – c) Hãy viết biểu

thức a nhân với hiệu (b- c)

-Biểu thức a x (b – c) có dạng là một số nhân

với một hiệu, khi thực hiện tính giá trị của biểu

thức này ta còn có cách nào khác? Hãy viết biểu

thức thể hiện điều đó?

-Vậy ta có a x (b – c) = ax b – a x c

-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với

một hiệu

d Luyện tập, thực hành

Bài 1 (Làm PBT)

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV treo bảng phụ, có viết sẵn nội dung của

bài tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng

-Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức

nào?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân với

một hiệu:

+Nếu a = 3, b = 7, c = 3, thì giá trị của 2 biểu

thức a x (b – c) và a x b – a x c như thế nào với

nhau?

-Hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại

-Như vậy giá trị của 2 biểu thức như thế nào

với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một

bộ số?

Bài 2a

-Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?

-GV viết lên bảng: 26 x 9 và yêu cầu HS đọc

bài mẫu và suy nghĩ về cách tính nhanh

-Vì sao có thể viết: 26 x 9 = 26 x (10 – 1)?

-GV giảng: Để tính nhanh 26 x 9, chúng ta tiến

hành tách số 9 thành hiệu của (10 – 1), trong đó

10 là một số tròn chục Khi tách như vậy, ở

bước thực hiện tính nhân, chúng ta có thể nhân

nhẩm, đơn giản hơn khi thực hiện 26 x 9

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài

-Có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và

số trừ, rồi trừ 2 kết quả cho nhau

-HS viết a x (b – c) -HS viết a x b – a x c

-HS viết và đọc lại

- HS nêu như phần bài học trong SGK

-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu

-HS đọc thầm

-Biểu thức a x (b – c) và a x b – a x c

-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào PBT

* 6 x (9 – 5) = 24 ; 6 x 9 – 6 x 5 = 24

* 8 x (5 - 2) = 24 ; 8 x 5 – 8 x 2 = 24

+Bằng nhau và cùng bằng 12

-HS trả lời

-Luôn bằng nhau

-Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính

-HS thực hiện yêu cầu và làm bài

-Vì 9 = 10 – 1

-HS nghe giảng

-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở

* 47 x 9 = 47 x (10-1)

Trang 3

-Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

-Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu quả

trứng, chúng ta phải biết điều gì?

-GV khẳng định cả 2 cách đều đúng, giải thích

thêm cách 2: Vì số quả trứng ở mỗi giá để trứng

là như nhau, vì thế ta có thể tính số để trứng còn

lại sau khi bán sau đó nhân với số quả trứng có

trong mỗi giá

-Cho HS làm bài vào vở

Bài giải

Số quả trứng có lúc đầu là

175 x 40 = 7 000 (quả) SoÁ quả trứng đã bán là

175 x 10 = 1750

Số quả trứng còn lại là

7 000 - 1 750 = 5 250 (quả)

Đáp số: 5 250 quả

-Cho HS nhận xét và rút ra cách làm thuận tiện

4 Củng cố – Dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân một hiệu

với một số

-Tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm bài tập 2b,4/68 và

chuẩn bị bài sau

= 47 x 10 – 47 x 1

= 470 - 47 = 423

* 24 x 99 = 24 x (100 – 1) = 24 x 100 – 24 x 1

= 2400 - 24 = 2376

-HS đọc

-Yêu cầu chúng ta tìm số trứng cửa hàng còn lại sau khi bán

-HS nêu +Biết số trứng lúc đầu, số trứng đã bán, sau

đó thực hiện trừ 2 số này cho nhau +Biết số giá để trứng còn lại, sau đó nhân

số giá với số trứng có trong mỗi giá -HS nghe giảng

-2 HS lên bảng làm, mỗi HS một cách, cả lớp làm vào vở

Bài giải

Số giá để trứng còn lại sau khi bán là

40 - 10 = 30 (Giá)

Số quả trứng còn lại là

175 x 30 = 5 250 (quả)

Đáp số: 5 250 quả

-HS

Ngày đăng: 19/02/2021, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w