- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận, nhóm, cá nhân.. III.[r]
Trang 1TIẾT 138: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- HS làm được BT1, BT2 HS khá, giỏi làm được cả BT3
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
- Phiếu học tập
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở; thực
hành, thảo luận, nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
+ Cho HS nêu quy tắc và công thức
tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2 Vào bài:
3 HS nối tiếp nêu các quy tắc
Bài tập 1 (145):
- Mời 1 HS đọc BT 1a:
+ Có mấy chuyển động đồng thời
trong bài toán?
+ Chuyển động cùng chiều hay ngược
chiều nhau?
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào nháp
- Mời 1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 2 (146):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu Mời 1 HS
nêu cách làm và làm trên bảng Cho
HS làm vở Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (146):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
Bài giải:
Khi bắt đầu đi xe máy cách xe đạp số km là:
12 3 = 36 (km) Sau mỗi giờ xe máy gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km) Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ) 1,5giờ = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1giờ 30phút
1 25
1
25 Bài giải: Quãng đường báo gấm chạy trong giờ là: 120 = 4,8(km)
Đáp số: 4,8 km
*Bài giải:
Thời gian xe máy đi trước ô tô là:
11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Trang 2- Mời HS nêu cách làm
- Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi
nháp chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
Đến 11giờ 7phút xe máy đã đi được quãng đường (AB) là:
36 2,5 = 90 (km) Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:
54 – 36 = 18 (km) Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
90 : 18 = 5(giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:
11giờ 7phút + 5giờ = 16 giờ 7 phút Đáp số: 16 giờ 7 phút
3 Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS nêu lại nội dung bài
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập