- Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đánh dấu bướcphát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỷ nguyên mới của dântộc: kỷ nguyên độc lập, tự do; kỷ nguyên nhân dân lao độn[r]
Trang 1Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn lịch sử năm 2012
Trang 2Bài Giải Gợi Ý
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7,0 điểm) Câu 1 (3,0 điểm)
· Nguyênnhân thắng lợi:
Trang 3- Nguyên nhân khách quan:
+ Chiến thắng của Đồng minh trong cuộc chiếntranh chống phát xít, đặc biệt là chiến thắng phát xít Đức và bọn quân phiệtNhật Bản của Hồng quân Liên Xô đã cổ vũ tinh thần, củng cố niềm tin cho nhândân ta trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, tạo thời cơ để nhân dân tađứng lên Tổng khởi nghĩa
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Dân tộc ta vốn có truyển thống yêu nước nồngnàn, từng trải qua những cuộc đấu tranh kiên cường, bất khuất cho độc lập, tựdo Vì vậy, khi Đảng Cộng sản Đông Dương và Mặt trận Việt Minh phất cao cờ cứunước thì toàn dân nhất tề đứng lên cứu nước, cứu nhà, với tinh
thần“đem sứcta mà tự giải phóng cho ta”
+ Cách mạng tháng tám do Đảng Cộng sản ĐôngDương, đứng đầu là
Hồ Chí Minh lãnh đạo, đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắndựa trên
cơ sở lý luận Mac-Lênin được vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh Việt Nam
+ Để dành thắng lợi trong cách mạng tháng tám,Đảng ta đã có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, qua các phong trào cáchmạng 1930-1935, 1936-1939, đã đúc rút được những bài học kinh nghiệm qua nhữngthành công và thất bại, đặc biệt là trong quá trình xây dựng lực lượng chínhtrị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa thời kỳ vận động giải phóng dân tộc1939-1945
+ Trong những ngày khởi nghĩa, toàn Đảng, toàndân nhất trí, đồng lòng, không sợ hy sinh, gian khổ, quyết tâm giành độc lập,tự do Các cấp bộ Đảng và Việt Minh từ trung ương đến địa phương linh hoạt,sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa, chớp thời cơ phát động quần chúng nổi dậy giànhchính quyền
· Ýnghĩa lịch sử:
- Cách mạng tháng Tám mở ra một bước ngoặt lớn tronglịch sử dân tộc
ta, đã phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm,ách thống trị của phát xít Nhật gần 5 năm, lật nhào ngai vàng phong kiến ngựtrị ngót chục thế kỷ ở nước ta, lập nên nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, Nhà nướcdo nhân dân lao động làm chủ
- Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đánh dấu bướcphát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỷ nguyên mới của dântộc: kỷ nguyên độc lập, tự do; kỷ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyền, làmchủ đất nước, làm chủ vận mệnh dân tộc; kỷ nguyên giải phóng dân tộc gắn liềnvới giải phóng xã hội
Trang 4- Với thắng lợi của cách mạng tháng Tám, Đảng Cộngsản Đông Dương
đã lãnh đạo thắng lợi cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở mộtnước thuộc địa, trở thành một Đảng cầm quyền, chuẩn bị những điều kiện tiênquyết cho những thắng lợi tiếp theo
- Thắng lợicủa cách mạng tháng Tám đã góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trongchiến tranh thế giới thứ hai, đã chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộcđịa của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng, cổ vũ mạnh mẽ các dântộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng,
có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn đếnhai dân tộc bạn là Campuchia và Lào
Câu 2 (4,0 điểm)
· Nộidung cơ bản của Hiệp định Pari năm 1973:
- Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủquyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
- Cuộc ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam được thựchiện vào 24 giờ ngày 27.01.1973 Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sựchống miền Bắc Việt Nam
- Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân Đồng minhtrong thời hạn
60 ngày kể từ khi kí hiệp định, hủy bỏ các căn cứ quân sự Mĩ,cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ củamiền Nam Việt Nam
- Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chínhtrị thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài
- Hai miền Nam - Bắc Việt Nam sẽ thươnglượng về việc thống nhất đất nước không có sự can thiệp của nước ngoài
- Hai bên tiến hành trao trả tù binh và dân thường bịbắt
- Các bên công nhận thực tế miền Nam Việt Nam có haichính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát và ba lực lượng chính trị
- Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thươngchiến tranh ở Việt Namvà Đông Dương, tiến tới thiết lập quan hệ mới, bình đẳng và cùng có lợi giữahai nước
· Hiệpđịnh trên đã tạo điều kiện thuận lợi :
- Mĩ phải rút hết quân đội của mình và quân đồng minhvề nước, đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhândân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
II PHẦNRIÊNG – PHẦN TỰ CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc câu 3.b)
Câu 3.a (3,0 điểm)
Trang 5· Tìnhhình kinh tế, khoa học – kỹ thuật của nước Mĩ giai đoạn 1945 – 1973:
- Về kinh tế :
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tếMĩ phát triển mạnh mẽ: Trong khoảng nửa sau những năm 40, sản lượng công nghiệpMĩ chiếm tới hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới Năm 1949, sảnlượng nông nghiệp Mĩ bằng hai lần sản lượng của các nước Anh, Pháp, Cộng hòaLiên bang Đức, Italia và Nhật Bản cộng lại Mĩ nắm hơn 50% số tàu bè đi lạitrên mặt biển, nắm 3/4 dự trữ vàng của thế giới; nền kinh tế Mĩ chiếm gần 40%tổng sản phẩm kinh tế thế giới Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thànhtrung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
- Về khoahọc – kĩ thuật : Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học
– kĩ thuậthiện đại và đã đạt được nhiều thành tựu lớn
+ Mĩ là một trongnhững nước đi đầu trong lĩnh vực chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điệntử, máy tự động), vật liệu mới (pôlime, vật liệu tổng hợp), năng lượng mới(năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch), chinh phục vũ trụ…
- + Đi đầu cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
- Nguyên nhân của sự phát triển:
+ Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiênphong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ kĩ thuật cao, năng động, sáng tạo
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợinhuận từ buộn bán vũ khí
và phương tiện chiến tranh
+ Mĩ đã áp dụng những thành tựu của cuộc cáchmạng khoa học kĩ thuật hiện đại vào sản xuất
+ Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các côngti, tập đoàn tư bản lủng đoạn Mĩ có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và hiệu quả ởcả trong và ngoài nước
+ Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhànước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển
- Việc áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuậthiện đại có tác dụng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, điềuchỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất
Câu 3.b (3,0 điểm)
· Nội dungcác chiến lược phát triển kinh tế của nhóm năm nước sáng lập ASEAN:
Trang 6- Sau khi giành được độc lập, các nước Inđônêxia,Malaixia, Xingapo, Philipin, Thái Lan đều tiến hành công nghiệp hóa theo môhình của các nước tư bản chủ nghĩa
- Trong khoảng những năm 50-60, các nước trên đềutiến hành công
nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tếhướng nội) với mục
tiêu nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nềnkinh tế tự chủ
- Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướngnội là đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nộiđịa thay thế hàng nhập khẩu, lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để pháttriển sản xuất
- Thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thếnhập khẩu, các nước đã đạt được một số thành tựu đáng kể, đáp ứng được nhu cầucủa nhân dân, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo, giải quyết nạn thấtnghiệp
· Bước sangnhững năm 60 – 70 của thế kỉ 20, 5 nước ASEAN có sự chuyển hướng trong chiếnlược phát triển kinh tế, vì :
- Chiến lược kinh tế hướng nội đã bộc lộ một sốhạn chế: thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ; chi phí cao dẫn tới làm ănthua lỗ, tệ tham nhũng, quan liêu phát triển; đời sống người lao động còn khókhăn, chưa giải quyết được quan hệ giữa tăng trưởng với cân bằng xã hội
- Do sự hạn chế trên, chính phủ 5 nước ASEAN, từthập kỉ 60-70 trở đi,
chuyển sang chiến lượccông nghiệp hóa lấy xuất khẩu làmchủ đạo (chiến
lược kinh tế hướng ngoại), “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốnvà kĩ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, pháttriển ngoại thương
Đoàn Văn Đạo
Trungtâm luyện thi Đại Học Vĩnh Viễn
TPHCM