Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn đường lối cách mạng ĐCSVN ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn đường lối cách mạng ĐCSVN bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 2Khái niệm Văn hóa
là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo ra bằng lao động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử của
mình, biểu hiện trình độ
phát triển xã hội trong từng thời kỳ lịch sử nhất định
Trang 4- Văn hóa tinh thần:
Trang 5Khái niệm văn hóa Việt
Trang 6I QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN
VĂN HÓA
1.Thời kỳ trước đổi mới
a Quan điểm, chủ trương về
xây dựng nền văn hóa mới
* Trong những năm 1943 -
1954
Trang 7+ Đề cương văn hóa Việt Nam (1943)
- Quan điểm: văn hóa là một trong
ba mặt trận
- Nguyên tắc
Dân tộc Khoa học
Đại chúng
-Tính chất: dân tộc về hình thức, dân chủ về nội dung
Trang 9* Trong những năm 1955 - 1986
-Đại hội III (9/1960): tiến
hành cách mạng tư tưởng, văn hóa đồng thời với cách mạng về QHSX và khoa học
kỹ thuật, chủ trương xây
dựng nền văn hóa mới, con người mới
Trang 10Đại hội IV, V:
- Nền văn hóa mới có nội dung XHCN;
- Tính chất dân tộc, tính Đảng và tính nhân dân;
- Nhiệm vụ là tiến hành cải cách giáo dục trong cả nước, phát triển khoa
học, văn học nghệ thuật, giáo dục
tinh thần làm chủ tập thể…
* Trong những năm 1955 - 1986
Trang 11b Đánh giá sự thực hiện đường lối
* Thành tựu:
- Xóa bỏ dần văn hóa lỗi thời (phong kiến), nô dịch (thực dân), bước đầu xây dựng nền văn hóa mới
- Giáo dục, văn học nghệ thuật phát
triển ngay cả khi đất nước có chiến tranh
=> Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần quần
chúng nhân dân cả trong chiến đấu
và sản xuất.
Trang 12+ Suy thoái về đạo đức lối sống
+ Đời sống văn học nghệ thuật nhiều bất cập
+ Nhiều di sản văn hóa không được bảo tồn
Trang 13Nguyên nhân
Chiến tranh Cơ chế quản lý
Trang 142 Trong thời kỳ đổi mới
a Quá trình đổi mới tư duy về xây dựng
và phát triển nền văn hóa
ĐẠI HỘI VI ĐẠI HỘI X
Trang 15b Quan điểm chỉ đạo và
chủ trương về xây dựng và phát triển nền văn hóa.
Trang 16- Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực
thúc đẩy sự phát triển kinh tế
Trang 17Văn hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân
tố con người và xây dựng xã hội mới
Trang 18- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Tiên tiến
Trang 19Đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 20- Nền văn hóa Việt Nam là nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Trang 21- Xây dựng và phát triển văn hóa là
sự nghiệp chung của toàn dân do
Đảng lãnh đạo, đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng
- Văn hóa là một mặt trận; xây dựng
và phát triển văn hóa là một sự
nghiệp lâu dài, đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì, thận
trọng
Trang 22c Đánh giá việc thực hiện đường lối
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền văn hóa mới đã được xây dựng
Trang 23- Quá trình đổi mới tư duy về
văn hóa, về xây dựng con
người, nguồn nhân lực có bước phát triển rõ rệt
- Môi trường văn hóa có những bước chuyển biến theo hướng tích cực
- Hợp tác quốc tế về văn hóa
được mở rộng
Trang 24- Giáo dục đào tạo có những bước phát triển mới
Trang 25- Khoa học, công nghệ phát triển, phục vụ thiết thực hơn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
Trang 26- Việc xây dựng đời sống văn hóa, nếp sống văn minh có tiến bộ ở tất cả các tỉnh thành
Trang 28* Hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế:
+ Thành tựu và tiến bộ đạt được chưa
tương xứng với tiềm năng, chưa vững
chắc;
+ Sự phát triển của văn hóa chưa đồng bộ
và chưa tương xứng với tăng trưởng
kinh tế…
+ Tình trạng nghèo nàn, thiếu thốn, lạc
hậu về đời sống văn hóa – tinh thần còn tồn tại ở nhiều nơi
Trang 29- Xuất hiện những biểu hiện tha hóa
trong bộ phận những người làm công tác văn hóa
Trang 30II QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC VÀ
CHỦ TRƯƠNG GIẢI QUYẾT CÁC
VẤN ĐỀ XÃ HỘI
1 Thời kỳ trước đổi mới
a Chủ trương của Đảng về giải
quyết các vấn đề xã hội
Trang 31và chủ động giải quyết các vấn đề xã hội
Trang 32* Giai đoạn 1955 - 1975
Các vấn đề xã hội được
giải quyết trong mô hình XHCN cũ: phân phối bình quân, các nhu cầu xã hội thiết yếu được giải quyết bằng chế độ bao cấp tràn lan dựa vào viện trợ
Trang 33* Giai đoạn 1975 - 1986
Các vấn đề xã hội được giải
quyết theo cơ chế kế hoạch
hóa tập trung, quan liêu bao cấp trong hoàn cảnh đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế
- xã hội nghiêm trọng, nguồn viện trợ giảm, bị bao vây, cô lập và cấm vận
Trang 34b Đánh giá việc thực hiện
đường lối
* Thành tựu:
- Đời sống xã hội ổn định
- Các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y
tế, đạo đức, an ninh … đạt nhiều thành tựu
- hoàn thành nghĩa vụ của hậu
phương lớn đối với tiền tuyến lớn
Trang 35* Hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế:
+ Tâm lý thụ động, ỷ lại
+ Cản trở tính năng động, sáng tạo
+ Hình thành một xã hội
đóng, thiếu năng động,
chậm phát triển về nhiều mặt
Trang 36-Nguyên nhân:
+ Chưa đặt đúng tầm quan
trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ với các
chính sách khác
+ Áp dụng và duy trì quá lâu
cơ chế kế hoạch hóa tập
trung quan liêu, bao cấp
Trang 372 Trong thời kỳ đổi mới
a Quá trình đổi mới nhận
thức về giải quyết các vấn
đề xã hội
Trang 38b Quan điểm về giải quyết các
vấn đề xã hội
- Kết hợp mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội
Trang 39- Xây dựng và hoàn thiện thể chế, gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ,
công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển
Trang 40- Chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ
Trang 41- Coi trọng chỉ tiêu GDP/người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI), và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội
Trang 42c Chủ trương giải quyết các vấn
đề xã hội
- Khuyến khích làm giàu hợp pháp theo pháp luật, thực hiện có hiệu quả mục tiêu xóa đói giảm nghèo
Trang 43- Đảm bảo cung cập dịch vụ công thiết yếu, bình đẳng, tạo việc làm và thu
nhập, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Trang 44- Phát triển hệ thống y tế công bằng, hiệu quả
Trang 45- Xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khỏe và cải thiện giống nòi
Trang 46- Thực hiện tốt chính sách dân
số và KHHGĐ
Trang 47- Chú trọng chính sách ưu đãi xã hội
Trang 49- Tính năng động, chủ động
và tích cực được hình thành
Trang 50- Thực hiện nhiều hình thức phân phối thu nhập => công bằng xã hội được
thể hiện rõ hơn
Trang 51- Đã có sự thống nhất giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội
Trang 52- Các thành phần kinh tế và người lao động đều được tham gia tạo việc làm
Trang 53- Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo, coi một
bộ phận dân cư giàu có là cần thiết cho sự phát triển
Trang 54- Một xã hội đa dạng, năng động với nhiều giai cấp, tầng lớp đoàn kết chặt chẽ đã được xây dựng
Trang 55* Hạn chế và nguyên nhân
- Hạn chế:
Trang 56+ Áp lực gia tăng dân số còn lớn
Trang 57- Chất lượng dân số thấp
Trang 58- Vấn đề việc làm rất bức xúc và nan giải
Trang 59+ phân hóa giàu nghèo, bất công xã hội gia tăng
Trang 60+ Tệ nạn xã hội tăng, diễn biến phức tạp
Trang 61+ Môi trường sinh thái bị ô nhiễm; tài nguyên bị khai thác bừa bãi và tàn phá
Trang 62+ Hệ thống giáo dục, y tế lạc hậu,
xuống cấp, nhiều bất cập; an sinh xã hội chưa được đảm bảo
Trang 63- Nguyên nhân:
+ Tăng trưởng kinh tế vẫn tách rời mục tiêu và chính sách xã hội, chạy theo số lượng, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển bền vững xã hội
+ Quản lý xã hội còn nhiều bất cập, không theo kịp sự phát
triển kinh tế - xã hội.