1. Trang chủ
  2. » Hóa học

Download Đề và đáp án thi HKII sinh 10 cơ bản

2 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 10,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong môi trường nuôi cấy liên tục: Chất dinh dưỡng luôn được đổi mới và thành phần dinh dưỡng luôn được ổn định  VSV sinh trưởng liên tục...[r]

Trang 1

Sở GD-ĐT Tỉnh Bình Dương Kiểm tra HKII

Trường THPT Bến Cát Môn: Sinh 10 CB

Phần I: Trắc nghiệm (3đ)

Mã đề: 159

Câu 1 Các vi sinh vật lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công gây các bệnh khác , được gọi là :

A Vi sinh vật cơ hội B Vi sinh vật hoại sinh

C Vi sinh vật tiềm tan D Vi sinh vật cộng sinh

Câu 2 Nhận định sai trong nuôi cấy vi sinh vật liên tục:

A Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định.

B Thành phần của môi trường nuôi cấy không đổi.

C Dịch nuôi cấy có mật độ vi sinh vật tương đối ổn định.

D Quần thể sinh vật sẽ sinh trưởng liên tục.

Câu 3 Nguồn năng lượng và nguồn cacbon của vi sinh vật quang dị dưỡng là:

A Chất hữu cơ B Chất vô cơ, CO2 C Ánh sáng, CO2 D Ánh sáng, chất hữu cơ Câu 4 Hình thức dinh dưỡng của nấm men là:

A Quang tự dưỡng B Hóa tự dưỡng C Quang dị dưỡng D Hóa dị dưỡng.

Câu 5 Lần đầu tiên , vi rút được phát hiện trên:

A Cây cà chua B Cây dâu tây C Cây thuốc lá D Cây đậu Hà Lan Câu 6 Trong giảm phân, Sự phân li của các NST kép trong cặp NST tương đồng xảy ra ở kì:

A Kì giữa của giảm phân II B Kì sau của giảm phân I.

C Kì sau của giảm phân II D Kì giữa của giảm phân I.

Câu 7 Hình thức sinh sản đơn giản nhất của vi sinh vật là:

A Phân đôi B Tiếp hợp C Bằng bào tử D Nảy chồi.

Câu 8 Sau lần giảm phân I, các tế bào con được tạo thành với số lượng NST kép là:

A 4n NST kép B n NST kép C 2n NST kép D 3n NST kép.

Câu 9 Giai đoạn xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của Virut với thụ thể của tế bào chủ là:

A Giai đoạn hấp phụ B Giai đoạn phóng thích

C Giai đoạn xâm nhập D Giai đoạn sinh tổng hợp

Câu 10 Khoảng nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của các vi sinh vật thuộc nhóm

ưa ấm là:

A 40-50 độ C B 20-40 độ C C 5-10 độ C D 10-20 độ C

Câu 11 Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng:

A Số lượng tế bào của quần thể B Kích thước, số lượng tế bào của quần thể

C Thời gian sống của tế bào trong quần thể D Kích thước tế bào của quần thể

Câu 12 Hiện tượng các NST kép co xoắn cực đại ở kì giữa chuẩn bị cho hoạt động:

A Tiếp hợp NST B Trao đổi chéo NSTC Phân li NST D Nhân đôi NST

Phần II: Tự luận (7đ)

Câu 1: Trình bày 5 giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào chủ? (3đ)

Câu 2: (2đ) Khi có ánh sáng và giàu CO2, một loại vi sinh vật có thể phát triển trên môi trường với

thành phần được tính theo đơn vị g/l như sau: (NH4)3PO4 – 1.5; KH2PO4 – 1.0; MgSO4 – 0.2; CaCl2 - 0.1; NaCl – 5.0 Hãy xác định:

a Môi trường trên thuộc loại môi trường gì? (1đ)

b Vi sinh vật phát triển trên môi trường này có kiểu dinh dưỡng gì? (1đ)

Câu 3: Vì sao, trong nuôi cấy không liên tục thì vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong

nuôi cấy liên tục thì hiện tượng này lại không xảy ra? (2đ)

Trang 2

ĐÁP ÁN

Đáp án mã đề: 159

01 ; - - - 04 - - - ~ 07 ; - - - 10 /

-02 - / - - 05 - - = - 08 - / - - 11 ;

-03 - - - ~ 06 - / - - 09 ; - - - 12 =

-Phần 2: Tự luận

Câu 1: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ:

- Hấp thụ: thụ thể của virut bám đặc hiệu với thụ thể trên bề mặt của tế bào chủ.

0.5

- Sâm nhập:

+) Đối với phagơ: enzim lizozim phá hủy thành tế bào rồi bơm axitnucleit vào trong tế bào chất, còn vỏ protein nằm bên ngoài.

+) Đối với virut động vật: đưa cả nucleocapsit vào trong tế bào chất, rồi cởi

vỏ giải phóng axitnucleic.

0.5 0.5

- Sinh tổng hợp: Virut sử dung enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng

- Phóng thích: Virut phá vở thành tế bào rồi chui ồ ạt ra ngoài 0.5

Câu 2: (Mỗi ý đúng được 1 điểm)

a Môi trường trên là: môi trường tổng hợp.

b Vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng là: Quang tự dưỡng.

Câu 3: (Mỗi ý đúng được 1 điểm)

- Trong môi trường nuôi cấy không liên tục: ở pha suy vong, chất dinh dưỡng đã cạn kiệt, chất độc tích lũy nhiều, oxi cạn kiệt  VSV không sinh trưởng được  tự phân hủy.

- Trong môi trường nuôi cấy liên tục: Chất dinh dưỡng luôn được đổi mới và thành phần dinh dưỡng luôn được ổn định  VSV sinh trưởng liên tục.

Ngày đăng: 19/02/2021, 20:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w