Nếu xét tới 4 cặp gen xác định 2 tính trạng tồn tại trong hai nhóm gen liên kết trong loài xuất hiện tối đa 100KG.[r]
Trang 1BÀI TẬPQUY LUẬT DI TRUYỀN
Câu 3 ( 3,0 điểm ) Bí ngô F1 tự thụ phấn thu được tỷ lệ kiểu hình:
6 nhị dài, hoa màu trắng 6 nhị ngắn, hoa màu trắng
2 nhị ngắn, hoa màu vàng 1 nhị dài, hoa màu vàng 1 nhị ngắn, hoa màu tím
Cho biết thành phần gen trên nhiễm sắc thể(NST) không thay đổi, gen nằm trên NST thường
a) Biện luận quy luật di truyền chi phối phép lai, xác định kiểu gen của F1 , F2 b) Nếu chỉ xét tới các cặp gen xác định các tính trạng nói trên trong loài có tối đa bao nhiêu kiểu gen? Bao nhiêu kiểu công thức giao phối ?
Câu 3( 3 điểm)
a Sơ đồ lai từ F1 F2
- Xét kích thước nhị hoa: Nhị dài: Nhị ngắn = 7: 9 di truyền theo quy luật tương tác bổ sung Quy ước A - B- : Nhị ngắn; A- bb + aaB- + aabb: Nhị dài AaBb là KG F1 0, 5
- Xét tính trạng màu sắc hoa: Trắng: vàng: tím = 12 : 3 : 1 màu sắc di truyền tương tác
át chế do gen trội F1 tạo ra 16 tổ hợp gen nên dị hợp tử về 2 cặp gen không alen
Quy ước: D : hoa màu vàng: I át chế màu sắc hoa
d : hoa màu tím : i không át chế 0,5 Kiểu gen F1 DdIi Tỷ lệ chung theo giả thiết 6 : 6 : 2 : 1 : 1 tạo ra 16 tổ hợp gen khác với
tỷ lệ phân ly của 2 cặp NST ở trạng thái dị hợp tử chéo Vì vai trò của gen A và B trong tương tác bổ trợ như nhau 0, 5 Nên có 2 khả năng đều phù hợp:
A liên kết với I và B liên kết với D; A liên kết với D và B liên kết với I
Khả năng 1 F1: Ai Bd
aI bD
Khả năng 2: Ad Bi 0, 5
aD bI
b Số kiểu gen tối đa và kiểu công thức lai
Nếu xét tới 4 cặp gen xác định 2 tính trạng tồn tại trong hai nhóm gen liên kết trong loài xuất hiện tối đa 100KG Khi tạp giao ngẫu nhiên sẽ xuất hiện số công thức lai:
( 1+ 100).100/2=5050(kiểu) 1, 0