-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất.. II.[r]
Trang 1Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
-Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giá trị của biểu
thức bằng cách thuận tiện nhất
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm 2 phép
nhân, chia do GV ghi ra đồng thời kiểm tra VBT ở
nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân :
* So sánh giá trị của các biểu thức
-GV viết lên bảng biểu thức:
(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)
-GV yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi
so sánh giá trị của hai biểu thức này với nhau
* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân
-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở
phần đồ dùng dạy học
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào
bảng
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 3,
b = 4, c = 5?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 5,
b = 2, c = 3?
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b) x c
với giá trị của biểu thức a x (b x c) khi a = 4,
b = 6, c = 2?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-HS tính và so sánh:
(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24
Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4) -HS đọc bảng số
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng -Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60 -Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30 -Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48 -Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giá trị của biểu thức a x (b x c)
Trang 2-Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b x c)?
-Ta có thể viết:
(a x b) x c = a x (b x c)
-GV vừa chỉ bảng vừa nêu:
* (a x b) được gọi là một tích hai thừa số, biểu
thức (a x b) x c có dạng là một tích hai thừa số
nhân với số thứ ba, số thứ ba ở đây là c
* Xét biểu thức a x (b x c) thì ta thấy a là số thứ
nhất của tích (a x b), còn (b x c) là tích của số thứ
hai và số thứ ba trong biểu thức (a x b) x c
* Vậy: khi nhân một tích hai số với số thứ ba
ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ
hai và số thứ ba.
-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời ghi
kết luận và công thức về tính chất kết hợp của
phép nhân lên bảng
c.Luyện tập, thực hành:
Bài 1a
-GV viết lên bảng biểu thức: 2 x 5 x 4
-GV hỏi: Biểu thức có dạng là tích của mấy số?
-Có những cách nào để tính giá trị của biểu
thức?
-GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo
hai cách
-GV nhận xét và nêu cách làm đúng, sau đó yêu
cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại của bài
Bài 2
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV viết lên bảng biểu thức: 13 x 5 x 2
-Hãy tính giá trị của biểu thức trên theo hai cách
-GV hỏi: Theo em, trong hai cách làm trên, cách
nào thuận tiện hơn, Vì sao?
-GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài Chỉ làm 1 cách thuận tiện
-GV chữa bài và cho điểm HS
-HS đọc: (a x b) x c = a x (b x c)
-HS nghe giảng
-3 HS nhắc lại
-HS đọc biểu thức
-Có dạng là tích có ba số
-Có hai cách:
+Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hai nhân với số thứ ba
+Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai và số thứ ba
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-HS làm bài vào vở, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
-Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
-HS đọc biểu thức
-2 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện theo một cách:
13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130
13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130 -Trong hai cách trên cách thứ hai thuận tiện hơn vì khi tính theo cách này ở các bước nhân thứ hai chúng ta thực hiện nhân với 10, kết quả chính bằng tích của lần nhân thứ nhất thêm một chữ số 0 vào bên phải
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Trang 3Bài 3
-GV gọi một HS đọc đề bài toán
-Bài toán cho ta biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán
-GV chữa bài, sau đó nêu: Số học sinh của trường
đó chính là giá trị của biểu thức 8 x 15 x 2
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS về nhà làm bài tập 1b và chuẩn bị bài
sau
-HS đọc Thảo luận nhóm, trình bày phần tìm hiểu bài toán
-Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗi
bộ bàn ghế có 2 học sinh
-Số học sinh của trường
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
Giải
Số HS đang ngồi học trong 8 phòng là:
8 x 15 x 2 = 240 (Học sinh)
Đáp số: 240 học sinh.
-HS