Vì enzim có bản chất là prôtêin nên khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của enzim thì enzim sẽ bị biến tính và mất chức năng xúc tác.... ĐÁP ÁN ĐỀ 2.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN ĐỀ THI HỌC KÌ I
TỔ SINH HỌC Môn: Sinh học - Khối 10
Đề 1:
Câu 1: Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể.
Câu 2: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động các chất qua màng
sinh chất
Câu 3: Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của phân tử ATP.
Câu 4: Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì
hoạt tính của enzim đó lại bị giảm thậm chí bị mất hoàn toàn?
TRƯỜNG THPT BÙI THỊ XUÂN ĐỀ THI HỌC KÌ I
TỔ SINH HỌC Môn: Sinh học - Khối 10
Đề 2:
Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp.
Câu 2: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động các chất qua màng
sinh chất
Câu 3: Nêu cấu trúc và cơ chế tác động của enzim.
Câu 4: Tại sao khi ngâm quả mơ chua vào đường, sau một thời gian quả mơ có vị
ngọt chua và nước cũng có vị ngọt chua?
ĐÁP ÁN ĐỀ 1 Câu 1: Nêu cấu trúc và chức năng của ti thể (2.5 đ)
* Cấu trúc:
- Bên ngoài có hai lớp màng bao bọc (0.5 đ)
+ Màng ngoài trơn, không gấp khúc (0.25 đ)
+ Màng trong gấp khúc thành các mào, trên đó có rất nhiều loại enzim hô hấp (0.5 đ)
- Bên trong có chất nền chứa ADN và riboxom (0.5 đ)
Trang 2* Chức năng: cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng các phân tử ATP (0.75 đ)
Câu 2: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất (3đ)
- Là phương thức vận chuyển các
chất qua màng sinh chất từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ
thấp
- Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
1 đ
- Không tiêu tốn năng lượng - Cần tiêu tốn năng lượng 1 đ
- Con đường vận chuyển:
Khuếch tán trực tiếp qua lớp
photpholipit kép hoặc khuếch tán
qua kênh prôtein xuyên màng tế
bào
- Con đường vận chuyển:
Nhờ protein vận chuyển đặc hiệu
1 đ
Câu 3: Trình bày cấu trúc hoá học và chức năng của ATP (3 đ)
* Cấu trúc:
- ATP là hợp chất cao năng gồm 3 thành phần: bazơ nitơ ađênin, đường ribôzơ, 3 nhóm
photphat (0.75 đ)
- Liên kết giữa 2 nhóm photphát cuối cùng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng (0.5 đ)
- ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm photphát cuối
cùng cho các chất đó để trở thành ADP (0.25 đ)
* Chức năng:
- Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào (0.5 đ)
- Vận chuyển các chất qua màng, đặc biệt là vận chuyển chủ động tiêu tốn nhiều năng
lượng nhất (0.5 đ)
- Sinh công cơ học (0.5 đ)
Câu 4: Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzim thì hoạt tính của enzim đó lại bị giảm thậm chí bị mất hoàn toàn? (1.5 đ)
Vì enzim có bản chất là prôtêin nên khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của enzim thì enzim sẽ bị biến tính và mất chức năng xúc tác
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ 2 Câu 1: Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp (2.5 đ)
* Cấu trúc:
- Bên ngoài có hai lớp màng bao bọc (0.5 đ)
- Bên trong gồm:
+ Chất nền chứa: ADN và riboxom (0.5 đ)
+ Hệ thống túi dẹt gọi là tilacoit (0.25 đ)
Các tilacoit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc grân (0.25 đ)
Màng tilacoit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp (0.5 đ)
* Chức năng: Lục lạp có chứa chất diệp lục có khả năng biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật (0.5 đ)
Câu 2: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất (3đ)
Trang 4Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động Điểm
- Là phương thức vận chuyển các
chất qua màng sinh chất từ nơi có
nồng độ cao đến nơi có nồng độ
thấp
- Là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
1 đ
- Không tiêu tốn năng lượng - Cần tiêu tốn năng lượng 1 đ
- Con đường vận chuyển:
Khuếch tán trực tiếp qua lớp
photpholipit kép hoặc khuếch tán
qua kênh prôtein xuyên màng tế
bào
- Con đường vận chuyển:
Nhờ protein vận chuyển đặc hiệu
1 đ
Câu 3: Nêu cấu trúc và cơ chế tác động của enzim (3 đ)
* Cấu trúc:
- Thành phần là prôtêin hoặc prôtêin kết hợp với chất khác (0.5 đ)
- Enzim có vùng trung tâm hoạt động:
+ Cấu hình không gian của trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của
cơ chất (0.5 đ)
+ Là nơi enzim liên kết tạm thời với cơ chất (0.5 đ)
* Cơ chế tác động:
Diễn ra qua 3 giai đoạn:
+ Enzim liên kết với cơ chất phức hợp enzim – cơ chất (0.5 đ)
+ Enzim tương tác với cơ chất (0.5 đ)
+ Tạo sản phẩm và giải phóng enzim (0.5 đ)
Mỗi loại enzim thường chỉ xúc tác cho một loại phản ứng
Câu 4: Tại sao khi ngâm quả mơ chua vào đường, sau một thời gian quả mơ có vị ngọt chua và nước cũng có vị ngọt chua? (1.5 đ)
- Do nồng độ chất tan (đường) ở môi trường bên ngoài màng tế bào cao hơn ở bên trong
màng tế bào (0.5 đ) Theo nguyên lí khuếch tán, đường di chuyển từ môi trường bên ngoài vào môi trường bên trong màng tế bào quả mơ có vị ngọt chua (0.5 đ)
- Ngược lại, chất chua di chuyển từ bên trong màng tế bào ra bên ngoài màng tế bào nước
có vị ngọt chua (0.5 đ)