1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngân hàng thương mại và hoạt động kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thương mại

24 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngân Hàng Thương Mại Và Hoạt Động Kinh Doanh Ngoại Tệ Của Ngân Hàng Thương Mại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 34,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng ngày 12/11/1997 : Ngân hàngthơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờngxuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với

Trang 1

Ngân hàng thơng mại và hoạt động kinh doanh

ngoại tệ của Ngân hàng thơng mại.

1.1 Ngân hàng thơng mại và các hoạt động của Ngân hàng thơng mại.

Định nghĩa ngân hàng thơng mại

Ngân hàng là một tổ chức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển củanền kinh tế Các ngân hàng có thể đợc định nghĩa qua chức năng, dịch vụ hoặc vaitrò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế Ngày càng nhiều các tổ chức đã và đang

cố gắng cung cấp những dịch vụ của ngân hàng đặt các Ngân hàng thơng mại trớc

sự cạnh tranh gay gắt Phản ứng của các ngân hàng là nâng cao các dịch vụ sẵn có

và nghiên cứu mở rộng phạm vi cung cấp thêm nhiều dịch vụ mới

Theo phơng diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp có thể

định nghĩa: ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch

vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán vàthực hiện nhiều chực năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nàotrong nền kinh tế

Theo luật ngân hàng và các tổ chức tín dụng ngày 12/11/1997 : Ngân hàngthơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờngxuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền

đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán

Các họat động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thơng mại

Qua khái niệm về ngân hàng thơng mại trên, ta thấy NHTM là một loạihình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng, có các hoạt động kinhdoanh chủ yếu sau :

- Huy động vốn bằng việc nhận tiền gửi tiết kiệm và phát hành các chứngchỉ tiền gửi khác

- Tín dụng ngắn trung và dài hạn

- Phục vụ nhu cầu thanh toán của khách hàng

Trang 2

- Các nghiệp vụ khác nh kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh vàng bạc đáquý, các dịch vụ t vấn, bảo quản và quản lý tài sản của khách hàng, bảo lãnh, dịch

vụ uỷ thác và t vấn, môi giới và đầu t chứng khoán…

1.2 Họat động kinh doanh ngoại tệ tại các Ngân hàng thơng mại

1.2.1 Khái niệm về kinh doanh ngoại tệ

Khái niệm

Ngoại hối là phơng tiện thanh toán thể hiện dới dạng ngoại tệ hoặc cáckhoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ Theo khái niệm này thì ngoại hối bao gồmhối phiếu, séc bằng ngoại tệ và số d có trên tài khoản tại Ngân hàng nớc ngoài

Hoạt động ngoại hối bao gồm các hoạt động đầu t, cho vay, bảo lãnh, mua,bán và các giao dịch khác về ngoại hối Nh vậy kinh doanh ngoại hối nằm trongcác hoạt động ngoại hối

Kinh doanh ngoại hối theo nghĩa rộng bao gồm việc mua bán ngoại hối,

đảm bảo ổn định số d trên tài khoản kinh doanh ngoại hối tại nớc ngoài và tìmcách thu lời thông qua chênh lệch tỉ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau

Theo nghiã hẹp ngời ta hiểu khái niệm kinh doanh ngoại hối chỉ đơn thuần

là việc mua và bán số d có trên tài khoản bằng ngoại tệ, hay còn gọi là kinh doanhngoại tệ

Nh vậy không phải ai cũng có thể tiến hành mua bán ngoại tệ một cách tự

do đợc mà phải có tài khoản ngoại tệ tại một ngân hàng nớc ngoài

Phạm vi hoạt động của kinh doanh ngoại hối là thị trờng ngoại hối

Đặc điểm hoạt động kinh doanh ngoại tệ.

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hoạt động phức tạp chứa nhiều rủi ro Cácrủi ro thờng gặp là: rủi ro về giá và rủi ro về khả năng thanh toán

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ là hoạt động đặc trng của nền kinh tế thị ờng mở Vì vậy để thực hiện nó cần có cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại Đồng

Trang 3

tr-thời hoạt động này đòi hỏi nhà kinh doanh phải có đủ chuyên môn về nhiều lĩnhvực, có các kỹ năng nhất định và nhanh nhạy với thị trờng Nhà kinh doanh phải

có trí tuệ cao cùng những nỗ nực thờng xuyên để xác định những gì đang diễn ratrên thị trờng, xác định đợc tỷ giá đang biến động theo hớng nào từ đó ra quýêt

định hợp lí

1.2.2 Vai trò của kinh doanh ngoại tệ

Nền sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển dẫn đến việc trao đổi hàng hoángày càng sâu sắc, không chỉ vợt ra khỏi vùng mà còn vợt qua biên giới quốc gia.Vì vậy đã làm nảy sinh việc thanh toán giữa các cá nhân, tổ chức, chính phủ củamột quốc gia này với một quốc gia khác trong các quan hệ kinh tế quốc tế nh: th-

ơng mại quốc tế, đầu t quốc tế mà cụ thể là xuất nhập khẩu hàng hoá, thu chi từ

đầu t nớc ngoài, nhận viên trợ nớc ngoài, các hình thức đầu t trực tiếp từ nớcngoài…

Nhằm đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ cho các hoạt động trên, Ngân hàng

th-ơng mại đã cung cấp nhiều dịch vụ trong đó kinh doanh ngoại tệ là một trongnhững hoạt động đầu tiên và đang ngày càng đợc mở rộng và phát triển Nó có vaitrò quan trọng đối với nền kinh tế và đối với bản thân ngân hàng

1.2.2.1 Đối với nền kinh tế.

+ Kinh doanh ngoại tệ giúp cho các doanh nghiệp mua bán ngoại tệ dễ dàng,nhằm bôi trơn cho các hoạt động xuất nhập khẩu và các hoạt động dịch vụ có liênquan đến ngoại tệ Qua đó rút ngắn đợc qúa trình tích luỹ vốn làm tăng tốc độ chuchuyển vốn dẫn đến nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ổn định các hoạt

động khác trong nền kinh tế do các doanh nghiệp trong nền kinh tế có quan hệmạng lới với nhau

+ Tạo cho các doanh nghiệp khả năng tránh rủi ro trong thanh toán bằng ngoại

tệ Các doanh nghiệp có thể lợi dụng chính các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ củangân hàng để phòng chống rủi ro do tỷ giá hối đoái biến động theo hớng không cólợi từ lúc kí hợp đồng cho đến khi thanh toán Đó là sử dụng các hợp đồng trong

Trang 4

kinh doanh ngoại tệ nh hợp đồng kì hạn, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán

đổi Swap

+ Kinh doanh ngoại tệ giúp cho các nhà đầu t chuyển đổi ngoại tệ để

đầu t phục vụ mục đích của họ

1.2.2.2 Đối với bản thân ngân hàng.

+ Đáp ứng nhu cầu của khách hàng: Đây là một loại hình dịch vụ dongân hàng cung cấp nhằm thoả mãn nhu cầu về ngoại tệ của khách hàng.Các nhu cầu của khách hàng có thể là: đổi ngoại tệ để đi du lịch, mua bánngoại tệ sau các hợp đồng xuất nhập khẩu, mua ngoại tệ để kí quĩ trongthanh toán L/C… Nh vậy nếu một ngân hàng luôn đáp ứng đủ nhu cầungoại tệ cho khách hàng, tức là có thể cung ứng đầy đủ ngoại tệ khi kháchhàng có nhu cầu mua hợp lí và mua hết ngoại tệ nếu khách hàng có nhu cầubán thì rõ ràng ngân hàng đó sẽ có u thế hơn trong việc cung cấp dịch vụ sovới các ngân hàng khác trong cạnh tranh Do đó hiệu quả của hoạt độngkinh doanh ngoại tệ ảnh hởng lớn tới hiệu quả hoạt động ngân hàng

+ Bản thân ngân hàng cũng có thể tham gia vào thị trờng ngoại hối đểkinh doanh kiếm lợi nhuận cho chính mình Lợi nhuận kiếm đợc có thểchiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ củangân hàng Hàng ngày con số giao dịch trên thị trờng ngoại hối là rất lớn

Có thể nói đây là thị trờng có qui mô lớn nhất trên toàn thế giới

+ Nếu hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt hiệu quả tốt, tức là trạng tháingoại tệ dơng, ngân hàng còn có thể đáp ứng nhu cầu vay ngoại tệ củakhách hàng

+ Kinh doanh ngoại tệ luôn gắn liền với thanh toán quốc tế Để thanhtoán tiền ra nớc ngoài các doanh nghiệp luôn phải có quan hệ với một ngânhàng nào đó, vì vậy ngân hàng có thể quản lí đợc ngoại tệ của khách hàng

1.2.3 Một số thuật ngữ chính trong kinh doanh ngoại tệ.

Tỷ giá:

Trang 5

Hầu hết các quốc gia đều có đồng tiền riêng của mình Thơng mại, đầu t,

các quan hệ tài chính quốc tế đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau.Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc trao đổi các đồng tiền với nhau Hai

đồng tiền đợc trao đổi với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá

Nh vậy tỷ giá đợc định nghĩa nh sau: Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền đợcbiểu thị thông qua một đồng tiền khác Vd: 1USD=15447 VND

Phơng pháp yết tỷ giá:

Tỷ giá đợc niêm yết trên thị trờng và tại các ngân hàng theo các cách:EUR/USD , USD/JPY Trong đó đồng tiền đứng trớc gọi là đồng tiền yết giá, đồngtiền đứng sau gọi là đồng tiền định giá Có hai cách yết tỷ giá là : yết tỷ giá trựctiếp và yết tỷ giá gián tiếp

+ Yết tỷ giá trực tiếp: là phơng pháp yết giá ngoại tệ theo nội tệ, ở đâyngoại tệ đóng vai trò là hàng hoá- hàng hoá đặc biệt trong quan hệ với nội tệ.Thông qua yết giá trực tiếp thì giá của một đơn vị ngoại tệ đợc bộc lộ ra bênngoài, đó là một đơn vị ngoại tệ đổi đợc bao nhiêu đơn vị nội tệ

+ Yết tỷ giá gián tiếp: giá một đơn vị đồng bản tệ đổi đợc bao nhiêu đơn vịngoại tệ Giá của đồng ngoại tệ cha bộc lộ ra ngoài mà phải làm một phép tínhmới biết đợc Ví dụ: 1 GBP=1.555 USD là yết giá gián tiếp tại Mỹ thì tỷ giá trựctếp sẽ là: 1 USD=1/1.555 GBP=1.553 GBP

Cả hai cách yết tỷ giá trên đều xét từ góc độ quốc gia còn trên thị trờngngoại hối quốc tế thì tất cả các đồng tiền đều đợc yết giá so với đồng USD trong

đó USD đều đóng vai trò là đồng tiền yết giá, trừ 5 đồng tiền sau đóng vai trò là

đồng tiền yết giá so với USD: EUR, GBP, SDR, AUD, IEP

Trang 6

doanh số mua vào, doanh số bán phát sinh trong ngày của ngoại tệ đó, bao gồm cảgiao dịch giao ngay và kỳ hạn

Nguyên tắc tính tổng trạng thái ngoại tệ:

+ Quy đổi trạng thái ngoại tệ của từng ngoại tệ sang đồng Việt Nam thep tỷgiá quy đổi trạng thái

+ Cộng các trạng thái ngoại tệ dơng với nhau để tính tổng trạng thái ngoại

tệ dơng, cộng các trạng thái ngoại tệ âm với nhau để tính tổng trạng thái ngoại tệ

âm

Theo quy định, tổng trạng thái ngoại tệ dơng cuối ngày không đợc vợt quá30% vốn tự có của Tổ chức tín dụng tại thời điểm đó, tổng trạng thái ngoại tệ âmcũng không đợc vợt quá 30% vốn tự có của Tổ chức tín dụng tại thời điểm đó

Thông thờng các hoạt động trên thị trờng tiền tệ nh cho vay ngoại tệ và vayngoại tệ ảnh hởng đến luồng luân chuyển ngoại tệ và trạng thái ngoại tệ nhngkhông làm thay đổi trạng thái ngoại tệ ròng mà chỉ những giao dịch mua bánngoại tệ mới làm thay đổi trạng thái ngoại tệ ròng

Ví dụ: Khi cho vay ngoại tệ sẽ tạo ra luồng tiền ra ngoại tệ nhng không

ảnh hởng đến trạng thái ngoại tệ ròng vì sự tăng lên của d nợ cho vay bên tài sản

có đồng thời với việc giảm số d tơng ứng trên tài khoản NOSTRO( cũng là một tàisản có của ngân hàng)

Khi vay ngoại tệ: tạo ra luồng tiền vào của ngoại tệ nhng không ảnhhởng đến trạng thái ngoại tệ ròng vì sự tăng lên số d trên tài khỏan NOSTRO bằngvới sự tăng lên của nguồn vốn đi vay bên phía tài sản nợ

1.2.4 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng thơng mại

Các nghiệp vụ trong kinh doanh ngoại tệ của một Ngân hàng thơng mại

đồng thời cũng là các loại giao dịch diễn ra trên thị trờng ngoại hối

1.2.4.1 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ giao ngay.(Spot)

Giao dịch hối đoái giao ngay là thoả thuận giữa hai bên về việc mua một

đồng tiền và bán một đồng tiền khác tại một tỷ giá xác định với ngày thanhtoán( hay ngày giá trị) thông thờng là hai ngày kể từ khi kí hợp đồng

Trang 7

Nh vậy trong mật hợp đồng giao ngay sẽ có các chi tiết nh: ngày kí hợp

đồng hay ngày giao dịch, ngày giá trị của hợp đồng, tỷ giá giao dịch và khối lợnggiao dịch

Giao dịch giao ngay là loại hình giao dịch phổ biến nhất trên thị trờngngoại hối Tỷ giá trong giao dịch giao ngay có thể là tỷ giá đợc niêm yết sẵn trênthị trờng còn đối với loại ngoại tệ không đợc niêm yết trực tiếp thì ngân hàng phảixác định tỷ giá bằng phơng pháp tính chéo

Hàng ngày các nhà kinh doanh ngoại tệ của một ngân hàng phải theo dõi số

d tài khoản kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng mình và lợng ngoại tệ mua vào bán

ra để đánh giá tình trạng số d tài khoản của từng loại ngoại tệ

Trờng hợp số d của một ngoại tệ quá cao hay quá thấp thì phải điều chỉnhngay

Một ví dụ về nghiệp vụ giao ngay:

Một khách hàng là nhà nhập khẩu muốn mua của ngân hàng A 10000USD để thanh toán tiền hàng với một nhà xuất khẩu Mỹ đồng thời yêu cầu ngânhàng A làm ngân hàng đại lí cho mình trong điều khoản của thanh toán quốc tế.Giả sử khách hàng tại Mỹ lại có tài khoản tại ngân hàng N là một ngân hàng màngân hàng A có tài khoản tại đó

Ngân hàng A sẽ giao dịch với ngân hàng N bằng một giao dịch giao ngay,trong đó ngân hàng A yêu cầu mua 10000 USD của ngân hàng N với tỷ giá dongân hàng N niêm yết , thanh toán bằng cách ghi nợ trên tài khoản của ngân hàng

A tại ngân hàng N và ghi có vào tài khoản của khách hàng là nhà xuất khẩu Mỹtại ngân hàng N Tại Việt Nam ngân hàng A sẽ ghi nợ vào tài khoản của kháchhàng là nhà nhập khẩu hoặc thu bằng tiền Ngân hàng A sẽ vừa thu phí của hoạt

động thanh toán quốc tế vừa hởng chênh lệch nếu tỷ giá mua USD của ngân hàng

N nhỏ hơn tỷ gía bán USD cho khách hàng Việt nam

Các ngân hàng tiến hành các giao dịch giao ngay theo nhu cầu của kháchhàng và đầu cơ cho chính mình Khi ngân hàng dự đoán tỷ giá sẽ tăng trong thời

Trang 8

gian tới nó sẽ mua ngoại tệ của một ngân hàng khác bằng một hợp đồng giao ngaysau đó khi ngoại tệ lên giá đúng nh dự kiến nó sẽ bán ngay số ngoại tệ đã mua tr-

ớc đó cũng bằng cách trao ngay Nếu dự đoán của ngân hàng là đúng thì ngânhàng sẽ có lãi còn nếu tỷ giá biến động theo xu hớng ngợc lại thì ngân hàng sẽ bị

lỗ Việc đầu cơ này có độ rủi ro cao và tơng đối mạo hiểm nhng đôi khi ngân hàngcũng vẫn thực hiện

ý nghĩa kinh tế của nghiệp vụ giao ngay: là đảm bảo trôi chảy việc thanh

toán ngoại tệ giữa các nớc đợc ngân hàng thực hiện cho khách hàng và cho chínhmình

Kinh doanh chênh lệch tỷ giá - Nghiệp vụ arbitrage ngoại tệ

Kinh doanh chênh lệch tỷ giá là việc tận dụng cơ hội giá cả không thốngnhất giữa các thị trờng nhằm mục đích kiếm lời mà không hề chịu rủi ro Nó liênquan đến việc mua ngoại tệ ở một thị trờng và bán lại ở một thị trờng khác : nếuhai ngân hàng cùng yết tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra nhng tỷ giá mua vào ởngân hàng này lại lớn hơn tỷ giá bán ra ở ngân hàng kia thì có thể tận dụng cơ hộinày để kinh doanh chênh lệch tỷ giá Nh vậy việc làm này có thể đợc hiểu là muangoại tệ ở nơi rẻ và bán ra ở nơi đắt

Nghiệp vụ này thể hiện dới hai dạng là kinh doanh giản đơn và kinh doanhphức tạp Kinh doanh giản đơn là chỉ tiến hành giao dịch trên hai thị trờng cònkinh doanh phức tạp là tiến hành giao dịch trên ba thị trờng trở lên tại cùng mộtthời điểm Nghiệp vụ này đợc áp dụng chủ yếu giữa các ngân hàng với nhau tuynhiên trong thực tế các thành viên tham gia vào thị trờng ngoại đều có thể kinhdoanh, kể cả những nhà kinh tế có nguồn thu ngoại tệ cao, muốn kiếm lời khi pháthiện ra thị trờng này có thể yêu cầu ngân hàng nơi họ có tài khoản thực hiệnnghiệp vụ acbit cho họ Đây thờng là những ngời rất nhanh nhạy với thị trờng.Ngân hàng khi đó sẽ thực hiện nghiệp vụ acbit với t cách là thực hiện theo yêucầu của khách hàng và thu phí

Tuy nhiên việc mua bán ngoại tệ nh vậy có xu hớng làm bình quân tỷ giágiữa các thị trờng khác nhau Xét qua ví dụ sau:

Trang 9

Giả sử có các tỷ giá:

GBP/USD: 1,9809- 39 ở NY

USD/DEM: 1,6097- 17 ở Frankfurt

GBP/DEM: 3,1650 – 70 ở London

Tất cả các tỷ giá đợc yết ở đây đều là tỷ giá giao ngay

Để khai thác cơ hội kinh doanh thu lợi nhuận acbit, nhà kinh doanh lẽ thựchiện các giao dịch sau:

Từ NY nhà kinh doanh bán ra một triệu USD đợc: 1609700 DEM ởFrankfurt

Dùng số DEM này để mua GBP ở London: 1609700/3,1670= 508272,81GBP

Bán GBP vừa mua đợc ở NY:508272,81*1,9809=1006837,61 USD

Lợi nhụân do kinh doanh chênh lệch tỷ giá : 1000000=6837,81

1006837,61-Lợi nhuận này là lợi nhuận phi rủi ro vì các giao dịch đợc diễn ra đồng thờinên nó không tạo ra trạng thái ngoại tệ dơng hay âm Nhng cơ hội này chỉ có đợctrong thời gian rất ngắn vì các thị trờng sẽ tự điều tiết làm cho tỷ giá ngoại tệ trởnên cân bằng giữa các thị trờng Nh ở ví dụ trên, DEM sẽ lên giá so với USD ởFrankfurt và kẽ giảm giá so với GBP ở London và cơ hội kinh doanh chênh lệch tỷgiá sẽ chấm dứt

Nh vậy các cơ hội acbit chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn, nếu khôngnhanh nhạy sẽ không thể nắm bắt và tận dụng đợc

1.2.4.2 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ có kỳ hạn

Định nghĩa: nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ có kì hạn là một thỏa thuận giữa

hai bên về việc thực hiện một giao dịch ngoại tệ trong đó các yếu tố của giao dịch

nh tỷ giá, trị giá hợp đồng, ngày giá trị đợc xác định tại thời điểm giao dịch nhngviệc thực hiện chúng lại là một thời điểm khác trong tơng lai

Trang 10

Tỷ gía kì hạn đợc xác định thông qua tỷ giá giao ngay và lãi suất của các

đồng tiền trên thị trờng Tỷ giá kì hạn đợc tính sao cho nó bù đắp đợc chênh lệchlãi suất có thể thực hiện giữa hai đồng tiền giao dịch Tỷ giá kỳ hạn thờng thấphơn hoặc cao hơn tỷ giá giao ngay Công thức:

Tỷ giá kỳ hạn = tỷ giá giao ngay + ( hoặc trừ ) phần chênh lệch(PCL)

Tỷ giá giao ngayìsố ngàyìchênh lệch lãi suất cùng kỳ hạn

360ì100

Sự chênh lệch về lãi suất ngắn hạn giữa hai đồng tiền mua bán đợc lợi dụng

nh một nghiệp vụ acbit về lãi suất Theo đó các ngân hàng dùng bản tệ để mua sốngoại tệ cần thiết theo tỷ giá thanh toán ngay để gửi các ngân hàng nớc ngoàitrong một thời hạn nhất định và đồng thời bán số ngoại tệ đó theo tỷ giá có kì hạn.Thời hạn này chính bằng thời hạn của khoản tiền gửi tại nớc ngoài Vào ngày đếnhạn, ngân hàng sẽ rút khoản ngoại hối gửi tại nớc ngoài( cộng với lãi đợc hởng) vàthanh toán cho ngời mua số ngoại hối đã thoả thuận

Tuy nhiên chức năng kinh tế chủ yếu của nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ cókì hạn là tránh rủi ro tỷ giá trong kinh doanh ngoại thơng Thông qua việc thoảthuận một nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ có kì hạn với ngân hàng, cả ngời xuấtkhẩu lẫn ngời nhập khẩu đêù có thể tính toán trớc đợc hiệu qủa kinh doanh củamình Việc đảm bảo chống lại rủi ro về tỷ giá đợc thể hiện ở chỗ những khoảnngoại tệ trong tơng lai mới thu về hoặc mới cần đến không phải đợc tính toánbằng tỷ giá giao ngay tại thời điểm đó đợc xác định ngay vào lúc nghiệp vụ có kìhạn đợc thoả thuận Với t cách là một công cụ phòng chống rủi ro, hợp đồng kìhạn đợc dùng để cố định một khoản thu nhập hay chi trả trong tơng lai theo một

tỷ giá đã biết trớc bất kể sự biến động của thị trờng Có nghĩa là khi mua ngoại tệ

có kì hạn, nhà nhập khẩu sẽ đợc bảo hiểm rủi ro trong trờng hợp tỷ giá tăng, bằngcách dùng đồng bản tệ mua trớc một khoản ngoại tệ trong tơng lai mà cha cầngiao ngay số bản tệ Ngựơc lại bán ngoại tệ có kì hạn cho phép các nhà xuất khẩu

Trang 11

bán trớc một khoản ngoại tệ mà họ sẽ nhận đợc nhằm loại trừ rủi ro xảy ra khi tỷgiá ngoại tệ giảm giữa thời điểm ký hợp đồng và thời điểm thanh toán hợp đồng.

Giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn còn đợc sử dụng nhằm mục đích đầu cơ củacác ngân hàng Hầu hết nó phát sinh khi ngời ta chờ đợi biến động về tỷ giá giữacác đồng tiền trong thời gian sắp tới hoặc khi một loại tiền tệ bị mất giá trầmtrọng do khủng hoảng chính trị Hậu quả là có sự dịch chuyển ồ ạt từ loại tiền tệyếu sang loại tiền tệ đợc xem là chắc chắn hơn và điều đó dẫn đến tỷ giá kỳ hạncủa ngoại tệ yếu giảm một cách mạnh mẽ so với bình thờng

Tóm lại: Việc thoả thuận một nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ có kỳ hạn

đợc thực hiện hôm nay

Việc hoàn tất nghiệp vụ này đợc thực hiện sau một thời giannhất định Những thời hạn phổ biến là: 1, 2, 3, 6, 12 tháng

1.2.4.3 Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ hoán đổi- SWAP.

Định nghĩa: nghiệp vụ SWAP là nghiệp vụ mua bán đồng thời một khoản

tiền nhất định theo tỷ giá giao ngay và tỷ giá kì hạn, do đó ngày giá trị của haigiao dịch là khác nhau

Nghiệp vụ hoán đổi là một nghiệp vụ đặc biệt kết hợp giữa nghiệp vụ giaongay và nghiệp vụ kỳ hạn Ngân hàng đồng thời thực hiện một giao dịch theo tỷgiá giao ngay và một giao dịch theo tỷ giá kì hạn theo hớng ngợc lại với cùng mộtbạn hàng và cùng một khoản tiền

Tỷ giá giao ngayìchênh lệch lãi suấtìthời hạn/(360ì100)Mức Swap =

1+lãi suất nội tệ ì thời hạn/(360ì100)

Ví dụ: một ngân hàng dùng DEM mua USD của một ngân hàng khác theo

tỷ giá thanh toán ngay, đồng thời bán luôn cho ngân hàng đó số USD trên theo tỷgiá có kì hạn để thu DEM Hoặc ngời ta cũng có thể thực hiện theo hớng ngợc lại.Nghĩa là ngân hàng bán USD cho một ngân hàng khác theo tỷ giá thanh toán ngay

đồng thời mua lại của ngân hàng đó số USD theo tỷ giá có kì hạn Nói chungnghiệp Swap đợc xem là việc trao đổi ngoại tệ có các kì hạn thanh toán khác

Trang 12

nhau Sự chênh lệch giữa tỷ giá mua bán ngay và tỷ giá mua bán có kì hạn đợc gọi

là mức SWAP

Trong nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ giao ngay hay có kì hạn, ngân hàngchỉ hoạt động một chiều để phục vụ khách hàng, điều đó nghĩa là ngân hàng muahoặc bán ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay hoặc tỷ giá kì hạn mà không đồng thờithoả thuận với khách hàng nghiệp vụ đối ứng bán hoặc mua lại Do đó ngân hàngkhông tự cân bằng đợc trạng thái ngoại tệ của mình mà luôn đối mặt với rủi ro vềtrạng thái ngoại tệ Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ có thể khắc phục đợc rủi ro trên

Trong giao dịch Swap số tiền mua và bán luôn bằng nhau nên không làmthay đổi trạng thái ngoại tệ của ngân hàng Đồng thời nghiệp vụ này cũng là mộtcông cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá của ngân hàng khi mà tỷ giá thay đổi ngựơc với

dự đoán

Nghiệp vụ Swap có u điểm hơn nghiệp vụ giao ngay và nghiệp vụ kì hạntrong một số trờng hợp sau: một doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu.Doanh nghiệp này vừa nhận đợc một khoản thu ngoại tệ từ xuất khẩu và muốn đổilợng ngoại tệ này ra nội tệ để tiếp tục đầu t vào sản xuất kinh doanh và chi trảtrong nớc Đồng thời doanh nghiệp cũng có nhu cầu về ngoại tệ trong thời gian tới

để thanh toán lô hàng nhập khẩu Thay vì kí kết hợp đồng để bán ngoại tệ giaongay và mua ngoại tệ bằng hợp đồng kì hạn, doanh nghiệp này sẽ sử dụng hợp

đồng Swap Nh vậy doanh nghiệp sẽ vừa tránh đợc rủi ro tỷ giá vừa giảm chi phígiao dịch phải trả cho ngân hàng khi chỉ dùng một hợp đồng Swap thay cho haihợp đồng riêng biệt

Đối với Ngân hàng thơng mại, Swap là công cụ hữu hiệu tạo ra trạng tháivốn của hai đồng tiền mà không làm ảnh hởng tới trạng thái ngoại hối Vì vậygiao dịch này thờng đợc các ngân hàng thực hiện với nhau nhằm thoả mãn nhucầu sử dụng một đồng tiền nhất định mà không phải đi vay trên thị trờng Nghiệp

vụ Swap còn giúp các ngân hàng cân bằng đợc tình trạng mất cân đối về hối đoáitrong các nghiệp vụ nhận gửi và cho vay

Ngày đăng: 04/11/2013, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w