Hai tích này có chung thừa số là 38 vì thế ta đưa được biểu thức về dạng một số (là thừa số chung của 2 tích) nhân với tổng của các thừa số khác nhau của hai tích.. -Bằng nhau.[r]
Trang 1Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Biết cách thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
-Áp dụng nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số để tính nhẩm,
tính nhanh
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 2
của tiết 55, kiểm tra vở bài tập về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách
thực hiện nhân một số với một tổng theo nhiều
cách khác nhau
b Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
-GV viết lên bảng 2 biểu thức:
4 x ( 3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
-Yêu cầu HS tính giá trị của 2 biểu thức trên
-Vậy giá trị của 2 biểu thức trên như thế nào so
với nhau?
-Vậy ta có:
4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
c Quy tắc nhân một số với một tổng
-GV chỉ vào biểu thức và nêu: 4 là một số,
(3 + 5) là một tổng Vậy biểu thức có dạng tích
của một số nhân với một tổng
-Yêu cầu HS đọc biểu thức phía bên phải dấu
bằng
4 x 3 + 4 x 5
-GV nêu: Tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất
trong biểu thức nhân với một số hạng của tổng
Tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong
biểu thức nhân với số hạng còn lại của tổng
-Như vậy biểu thức chính là tổng của các tích
giữa số thứ nhất trong biểu thức với các số hạng
của tổng
-GV hỏi: Vậy khi thực hiện nhân một số với
một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?
- 2 HS lên bảng làm bài và giải thích, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
1m2 = 10 000cm2 15m2 = 150 000cm2
10 000cm2 = 1m2 10dm2 2cm2 = 1002cm2
-HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-Bằng nhau
-Hs chú ý lắng nghe, theo dõi
-Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau
Trang 2-Gọi số đó là a, tổng là (b + c), hãy viết biểu
thức a nhân với tổng đó
-Biểu thức có dạng làmột số nhân với một tổng,
khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này ta còn
có cách nào khác?
Hãy viết biểu thức thể hiện điều đó?
-Vậy ta có:
a x (b + c) = a x b + a x c
-Yêu cầu HS nêu lại quy tắc một số nhân với một
tổng
d Luyện tập, thực hành
Bài 1 (Làm vào PBT)
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài
tập và yêu cầu HS đọc các cột trong bảng
-Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức
nào?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài
-GV hỏi để củng cố lại quy tắc một số nhân với
một tổng:
+ Nếu a = 4, b = 5, c = 2 thì giá trị của 2 biểu
thức như thế nào với nhau?
-GV hỏi tương tự với 2 trường hợp còn lại
-Như vậy giá trị của 2 biểu thức luôn thế nào
với nhau khi thay các chữ a, b, c bằng cùng một
bộ số?
Bài 2a (Làm vào vở)
-Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV hướng dẫn: Để tính giá trị của biểu thức
theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc một số nhân
với một tổng
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV hỏi: Trong 2 cách tính trên, em thấy cách
nào thuận tiện hơn?
-GV viết lên bảng biểu thức: 38 x 6 + 38 x 4
-Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức theo 2
cách
-GV giảng cho HS hiểu cách làm thứ 2: Biểu
- a x (b + c)
- a x b + a x c -HS viết và đọc lại công thức
-HS nêu như phần bài học trong SGK
-Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống theo mẫu
-HS đọc thầm
- a x (b+ c) và a x b + a x c
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào PBT
* 3 x (4 + 5) = 27; 3 x 4 + 3 x 5 = 27
* 6 x (2 + 3) = 30; 6 x 2 + 6 x 3 = 30
+ Bằng nhau và cùng bằng 28
-HS trả lời
-Luôn bằng nhau
-Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách -HS nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
* 36 x (7 + 3) = 360 ;
36 x 7 + 36 x 3 = 360
* 207 x (2 + 6) = 1656;
207 x 2 + 207 x 6 =
1656
-Cách 1 thuận tiện hơn vì tính tổng đơn giản, sau đó khi thực hiện phép nhân có thể nhẩm được
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
Trang 3thức có dạng là tổng của 2 tích Hai tích này có
chung thừa số là 38 vì thế ta đưa được biểu thức
về dạng một số (là thừa số chung của 2 tích) nhân
với tổng của các thừa số khác nhau của hai tích
-Yêu cầu HS tiếp tục làm các phần còn lại của
bài
-Trong 2 cách làm trên, cách nào thuận tiện hơn,
vì sao?
-Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
-Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức trong
bài
-Giá trị của 2 biểu thức như thế nào so với
nhau?
-Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?
-Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?
-Có nhận xét gì về các thừa số của các tích trong
biểu thức thứ 2 so với các số trong biểu thức thứ
nhất
-Vậy khi thực hiện nhân một tổng với một số, ta
có thể làm thế nào?
-Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc nhân một tổng với
một số
4.Củng cố- Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu lại tính chất một số nhân với
một tổng, một tổng nhân với một số
-GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập 2b và chuẩn bị bài cho tiết sau
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-Cách 2 thuận tiện hơn vì khi đưa biểu thức về dạng một số nhân với một tổng, ta tính tổng dễ dàng hơn, ở bước thực hiện phép nhân có thể nhân nhẩm
-1 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào vở -Bằng nhau
-Có dạng một tổng nhân với một số
-Là tổng của 2 tích
-Các tích trong biểu thức thứ hai là tích của từng số hạng trong tổng của biểu thức thứ nhất với số thứ ba của biểu thức này -Có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với
số đó rồi cộng các kết quả lại với nhau -2 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS cả lớp