các đột biến kiểu này do liên quan đến nhiều gen nên thường tạo ra những sai khác rất lớn về hình thái, đặc tính sinh lí ...ở thể đột biến đến mức có thể xếp vào một loài mớiA. có rất n[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN
LÊ QUÝ ĐÔN
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN II - NĂM 2011
Môn thi: SINH HỌC ( Thời gian làm bài: 90 phút) (Đề thi có 05 trang)
Mã đề thi: 485
Họ và tên thí sinh : ………
Số báo danh : ………
Câu 1: Nguyên nhân quyết định sự phân bố sinh khối của các bậc dinh dưỡng trong một hệ sinh thái theo
dạng hình tháp là do
A sinh vật thuộc mắt xích càng xa vị trí của sinh vật sản xuất có sinh khối trung bình càng nhỏ.
B sinh vật thuộc mắt xích phía sau phải sử dụng sinh vật thuộc mắt xích phía trước làm thức ăn, nên sinh
khối của sinh vật dùng làm thức ăn phải lớn hơn nhiều lần
C sinh vật thuộc mắt xích phía trước là thức ăn của sinh vật thuộc mắt xích phía sau nên số lượng luôn phải
lớn hơn
D năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng thường bị hao hụt dần.
Câu 2: Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, cây có mạch dẫn và động vật đầu tiên chuyển lên
sống trên cạn xuất hiện vào đại địa chất nào sau đây?
Câu 3: Ở người: bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định Nếu bố bị bệnh, mẹ bình thường,
khả năng họ sinh con bị bạch tạng là bao nhiêu? Biết tỉ lệ người bạch tạng trong cộng đồng (cân bằng di truyền) có cặp vợ chồng trên là 1%
Câu 4: Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
A tái bản, phiên mã, nhân đôi nhiễm sắc thể B tái bản, phiên mã, dịch mã.
Câu 5: Nhiều loài cá cùng khai thác động vật nổi làm thức ăn nhờ sự phát triển của lược mang Sau đây là số lượng
lược mang của một số loài cá (có kích thước tương đương nhau):
Nếu nguồn thức ăn trở nên khan hiếm thì sự cạnh tranh gay gắt nhất sẽ xảy ra giữa những loài nào?
Câu 6: Xét ba cặp gen trong một quần thể thực vật giao phấn, trong đó một cặp đồng hợp tử, hai cặp còn lại dị
hợp tử Với các gen trên, trong quần thể xuất hiện 10 kiểu gen khác nhau Kết quả này chứng tỏ rằng:
A hai cặp gen dị hợp tử chắc chắn nằm trên cùng một cặp NST
B ba cặp gen trên phân li độc lập với nhau
C các alen trong mỗi cặp gen dị hợp tử phải trội lặn hoàn toàn
D có thể đã xảy ra hiện tượng hoán vị gen
Câu 7: Loài A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Một cá thể của loài trong tế bào sinh dưỡng có tổng số nhiễm sắc
thể là 19 và hàm lượng ADN không đổi Ở cá thể này đã xảy ra hiện tượng
A đôt biến dị bội dạng một nhiễm.
B lặp đoạn nhiễm sắc thể.
C dung hợp hai nhiễm sắc thể với nhau
D chuyển đoạn tương hỗ giữa hai nhiễm sắc thể.
Câu 8: Hiện nay, người ta đã xác định được đặc điểm di truyền của một số tính trạng (tính trội, tính lặn, tính
trạng liên kết giới tính, tính trạng do gen trên nhiễm sắc thể thường…) chủ yếu nhờ phương pháp nghiên cứu nào sau đây ?
A Nghiên cứu trẻ đồng sinh B Nghiên cứu phả hệ.
Trang 2Câu 9: Ý kiến không đúng khi cho rằng: năng lượng khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng
cao liền kề của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái thường bị mất đi trung bình tới 90% là do
A một phần do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, chất bài tiết.
B phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.
C một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật.
D một phần không được sinh vật sử dụng.
Câu 10: Loài nào sau đây là loài hẹp nhiệt?
A Chỉ sống ở vùng nhiệt đới
B Sống ở vùng ôn đới
C Phát triển rất mạnh ở vùng nhiệt đới, phát triển yếu hơn ở vùng ôn đới
D Sống được ở nơi rất khô hạn
Câu 11: Màu sắc lông ở một loài chuột do một gen có ba alen qui định : A - đen, hai alen lặn là : a1 - xám, a2 -hung Ở một quần thể của loài, đã xác định được chỉ có hai alen là A và a1, tỉ lệ chuột xám là 25% Quần thể thứ hai có cả ba alen trên, tỉ lệ chuột xám là 16%, tỉ lệ chuột hung là 9% Cho rằng cả hai quần thể đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền, khi đó tỉ lệ chuột lông đen ở quần thể thứ hai so với quần thể thứ nhất là :
A nhỏ hơn hoặc bằng nhau.
B bằng nhau.
C có thể lớn hơn, có thể nhỏ hơn, cũng có thể bằng nhau.
D lớn hơn hoặc bằng nhau.
Câu 12: Đặc điểm cấu trúc di truyền đặc trưng của một quần thể tự phối là
A có phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp.
B quần thể ngày càng thoái hóa.
C có cấu trúc di truyền ổn định.
D các cá thể trong quần thể có kiểu gen đồng nhất.
Câu 13: Giống cà chua chín chậm (do gen tổng hợp hoocmon etylen bị làm bất hoạt ) được tạo ra nhờ
Câu 14: Về mặt di truyền học, đặc điểm đặc trưng quan trọng nhất của mỗi quần thể giao phối (trong cùng
một loài) biểu hiện ở
A mật độ cá thể.
B số lượng và tỉ lệ các loại gen trong quần thể.
D sức sinh sản, tỷ lệ tử vong.
Câu 15: Dạng đột biến nào sau đây không xảy ra trong hệ gen tế bào chất của sinh vật nhân thực?
Câu 16: Một ruồi dấm có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen được đem lai phân tích Biết : A qui định thân
xám, a : thân đen; B : cánh dài, b : cánh ngắn ; khoảng cách giữa hai locus gen là 10 cM Kết quả ở thế hệ lai là
A 0,45 xám dài : 0,45 đen ngắn : 0,05 xám ngắn : 0,05 đen dài
B 0,45 xám ngắn : 0,45 đen dài : 0,05 xám dài : 0,05 đen ngắn
C 0,50 xám dài : 0,50 đen ngắn
D các kết quả trên đều có thể xảy ra
Câu 17: Bộ ba nào sau đây có thể là tín hiệu kết thúc một quá trình sinh học :
Câu 18: Gen A là gen át chế loại gen qui định màu sắc (B,b) Kiểu gen aaB-: cho lông đen, kiểu gen B-,
A-bb, aabb: đều cho lông trắng Khi cho hai cơ thể F1 tạo ra từ một cặp P thuần chủng giao phối với nhau thu được ở thế hệ lai có 16 tổ hợp Cho F1 nói trên giao phối với cơ thể có kiểu gen nào sau đây để con lai có tỉ lệ kiểu hình 7 : 1?
Câu 19: Một gen có ba alen đã cho bốn kiểu hình khác nhau trong quần thể Nếu tần số và khả năng thụ tinh
của mỗi alen đều bằng nhau, alen trội mang những đặc tính có lợi cho con người thì tỉ lệ những cá thể có thể dùng để làm giống trong quần thể trên sẽ là:
Câu 20: Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, các đột biến cấu trúc và số lượng NST được coi là có vai trò quan
trọng trong quá trình hình thành loài ( các đột biến gen mờ nhạt hơn trong vai trò này ) lí do chủ yếu vì:
Trang 3A nếu xảy ra và tồn tại được trong môi trường sống thì sẽ tạo ra sự thay đổi căn bản trong vật chất di
truyền của thể đột biến so với bình thường, thậm chí có thể tạo ra ngay sự cách li sinh sản, cách li di truyền với quần thể gốc
B các đột biến kiểu này thúc đẩy tốc độ hình thành loài mới diễn ra rất nhanh
C các đột biến kiểu này do liên quan đến nhiều gen nên thường tạo ra những sai khác rất lớn về hình thái,
đặc tính sinh lí ở thể đột biến đến mức có thể xếp vào một loài mới
D có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh điều này
Câu 21: Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
A độ nhiều, sự phân bố các cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng, tần số alen,
tần số kiểu gen
B cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng
trưởng
C sự phân bố các cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
D cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các cá thể, sức sinh sản, sự tử vong.
Câu 22: Hai loài sinh vật sống ở hai khu vực địa lí khác xa nhau (thuộc hai châu lục khác nhau) Cách giải
thích nào dưới đây về sự giống nhau giữa hai loài là hợp lí hơn cả ?
A Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên các đặc điểm thích nghi đã được chọn lọc theo
hướng giống nhau
B Hai châu lục này trong quá khứ đã có lúc gắn liền với nhau.
C Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau.
D Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên ở cả hai loài, sự phát sinh đột biến và chọn lọc các
đặc điểm thích nghi đều theo hướng giống nhau
Câu 23: Một loài côn trùng có ngưỡng nhiệt phát triển là 9,60C.Mùa hè, sâu hoàn thành chu kì phát triển sau
56 ngày, mùa đông do nhiệt độ trung bình giảm khoảng 4,80C nên sâu cần thêm 24 ngày nữa Nhiệt độ trung bình (0C) của mùa hè và mùa đông là:
A 22,6 và 17,8 B 28,8 và 24,0 C 25,6 và 20,8 D 27,6 và 22,8
Câu 24: Trong một quần xã, không thể có hai loài cùng ổ sinh thái vì:
A sẽ làm giảm số bậc dinh dưỡng trong chuỗi, lưới thức ăn, từ đó làm quần xã kém bền vững
B hai loài sẽ đồng hóa lẫn nhau, kết quả là làm giảm sự đa dạng trong quần xã
C sẽ xảy ra sự cạnh tranh rất khốc liệt, kết quả là loài kém ưu thế hơn hoặc phải chuyển ổ sinh thái hoặc bị
tiêu diệt
D tất cả nguyên nhân trong các phương án được nêu
Câu 25: Giá trị thích nghi của đột biến gen phụ thuộc vào
A gen bị đột biến nằm trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.
B gen bị đột biến là trội hay lặn.
C tần số đột biến thấp hay cao.
D môi trường hoặc tổ hợp gen mang đột biến đó.
Câu 26: Đột biến thêm cặp nuclêôtit trong gen
A có thể làm cho gen trở nên dài hơn hoặc ngắn hơn gen ban đầu
B có thể làm cho gen trở nên ngắn hơn so với gen ban đầu khi tại vị trí đột biến xuất hiện mã kết thúc.
C không gây hậu quả nghiêm trọng lắm vì chưa thể làm thay đổi số lượng axit amin trong chuỗi polipeptit
do gen điều khiển tổng hợp
D làm cho gen trở nên dài hơn so với ban đầu.
Câu 27: Bằng phương pháp chọc dò dịch ối để nghiên cứu tế bào của thai bong ra trong nước ối ở phụ nữ
mang thai, người ta có thể phát hiện sớm các trường hợp nào sau đây ?
A Mẹ bị mù màu, con bị bệnh máu khó đông.
B Con mắc hội chứng Đao.
C Mẹ mắc hội chứng ba nhiễm X.
D Con mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.
Câu 28: Hiện tượng tương tác gen xảy ra khi :
A các gen cùng nằm ngoài tế bào chất
B sản phẩm của gen này ảnh hưởng tới hoạt động của gen khác hoặc sự biểu hiện sản phẩm của gen khác
C các gen cùng nằm ở trong nhân, có thể khác nhiễm sắc thể hoặc trên cùng một nhiễm sắc thể
D tất cả các khả năng trên đều đúng
Câu 29: Đột biến thế nucleotit tại vị trí thứ 3 xảy ra ở bộ ba nào sau đây trên mạch mã gốc chắc chắn làm thay
đổi cấu trúc của protein do gen mã hóa?
Trang 4A 5’- TTA - 3’.
B 5’- XTA - 3’.
C 5’- XAT - 3’.
D 5’- XAG - 3’.
Câu 30: Trong tế bào nhân thực, chức năng của ARN không phải là :
A tham gia cấu tạo một số bào quan
B vận chuyển axit amin tới nơi tổng hợp protein.
C vật chất mang thông tin di truyền đặc trưng cho loài
D tham gia dịch mã
Câu 31: Cho lai một cặp cá thể động vật thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng : một có mắt đỏ, lông
lệ : 1 mắt đỏ, lông ngắn : 2 mắt đỏ, lông dài : 1 mắt trắng, lông dài Điều nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến kết quả trên :
A Có hiện tượng gen đa hiệu
B Hai cặp gen qui định tính trạng liên kết hoàn toàn với nhau
C Hai cặp gen qui định tính trạng liên kết không hoàn toàn ở một giới
D Các gen alen trội lặn không hoàn toàn
Câu 32: Thể tứ bội được hình thành từ quá trình nào sau đây ?
A Lai hai tế bào sinh dưỡng khác loài
B Thụ tinh giữa hai giao tử lưỡng bội cùng loài
C Lai xa kết hợp đa bội hoá
D Thụ tinh giữa hai giao tử lưỡng bội khác loài
Câu 33: Giai đoạn tiến hoá tiền sinh học có đặc điểm
A từ các nuclêôtit đã liên kết với nhau để hình thành các axit nuclêic.
B từ các chất vô cơ đã hình thành các hợp chất hữu cơ.
C xuất hiện côaxecva, hình thành cơ chế sinh sản, di truyền.
D từ các axit amin đã liên kết với nhau để hình thành prôtêin.
Câu 34: Trong kĩ thuật gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu để
A nhận biết được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp
B tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện
C đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
D tạo ADN tái tổ hợp được dễ dàng
Câu 35: Nhóm gen liên kết trên nhiễm sắc thể có thể bị thay đổi thành phần khi xảy ra đột biến dạng
Câu 36: Trong một quần thể, giá trị thích nghi của kiểu gen AA = 0,0 ; Aa = 1,0 ; aa = 0,0 phản ánh quần
thể đang chịu tác động của :
Câu 37: Ở người đã phát hiện được một bệnh di truyền do gen ở ti thể gây nên Một người đàn ông bị bệnh
lấy vợ bình thường sẽ sinh những người con có đặc điểm :
Câu 38: Sự hình thành loài mới diễn ra dưới tác động chủ đạo của CLTN không phải là quan điểm của:
A thuyết tiến hóa trung tính B thuyết tiến hóa hiện đại.
C thuyết tiến hóa Đacuyn D thuyết tiến hóa cổ điển.
Câu 39: Những quần thể có kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học thường có các đặc điểm :
A cá thể có kích thước lớn, sinh sản ít, sử dụng nhiều thức ăn
B cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, sử dụng ít thức ăn
C cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhiều, sử dụng nhiều thức ăn
D cá thể có kích thước lớn, sử dụng nhiều thức ăn, tuổi thọ cao
Câu 40: Đặc điểm nào sau đây là sự khác biệt của một hệ sinh thái nông nghiệp so với một hệ sinh thái tự
nhiên ?
A Không có chuỗi thức ăn khởi đầu là mùn bã hữu cơ.
B Thời gian tồn tại thường dài.
C Có độ bền vững cao hơn.
Trang 5D Chu trình tuần hoàn vật chất không khép kín.
Câu 41: Trong chu kì tế bào, thời điểm dùng consixin gây đột biến số lượng nhiễm sắc thể hiệu quả nhất là :
Câu 42: Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi được coi là giai đoạn trung gian trong quá trình hình thành
loài mới vì :
A làm các dạng sinh vật ra đời sau luôn mang nhiều đặc điểm thích nghi hợp lí hơn các dạng trước
B tạo ra sự đa dang phong phú trong sinh giới
C đó chính là quá trình làm thay đổi dần vốn gen của quần thể theo hướng thích nghi
D làm cho quần thể có thể tồn tại bền vững
Câu 43: Sinh khối của các loài sống trong một hệ sinh thái rừng nhiệt đới như sau :
Sinh khối (kg) 500 600 5000 50 5
Chuỗi thức ăn nào có thể tồn tại trong hệ sinh thái trên ?
Câu 44: Nguyên nhân gây hiện tượng thoái hóa giống khi lai gần là:
A ở động vật: giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ.
B bố mẹ có mang những tính trạng xấu.
C tỉ lệ các gen lặn có hại ở trạng thái đồng hợp tử ngày càng tăng.
D ở thực vật: tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ.
Câu 45: Ở một loài động vật, khi cho con đực và con cái của một cặp P ( khác nhau một cặp tính trạng thuần
chủng) lai phân tích, đã luôn thu được những kết quả khác nhau Nguyên nhân nào sau đây không thể dẫn đến kết quả trên ?
A Số lượng giao tử đực được tạo ra luôn nhiều hơn số lượng giao tử cái
B Gen qui định tính trạng nằm trong ti thể
C Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
D Hiện tượng hoán vị gen chỉ xảy ra ở một trong hai giới
Câu 46: Khi gen điều hòa của operon Lac ở vi khuẩn E coli bị đột biến, không thể tạo ra protein có chức
năng bình thường thì trong môi trường không có đường lactoz, các chuỗi polipeptit do các gen cấu trúc trong operon mã hóa sẽ:
A có chức năng khác ban đầu B liên tục được tạo ra
C tạo ra với số lượng rất ít D không được tạo ra
Câu 47: Ở thú, cá thể cái mang hai NST X, cá thể đực chỉ có một NST X Để có sự cân bằng di truyền ở hai
giới, có một NST X ở cá thể cái bị bất hoạt tạo thể Barr Điều nào sau nói về thể Barr là đúng ?
A Số thể Barr bằng số NST X trừ đi 1.
B Số lượng thể Barr tối đa chỉ có 1.
C Chỉ có các con cái bình thường mới có thể Barr.
D Chỉ có các con đực mới không có thể Barr.
Câu 48: Ở đậu Hà lan : màu hạt vàng là trội hoàn toàn so với hạt xanh Cho giao phấn giữa cây hạt vàng
thuần chủng với cây hạt xanh, tỉ lệ kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào ?
Câu 49: Một quần thể động vật giao phối có tỉ lệ thành phần kiểu gen ban đầu là :
0,25 AA : 0,50 Aa : 0,25 aa Sau hai thế hệ, tỉ lệ thành phần kiểu gen của quần thể trên là :
0,27 AA : 0,51 Aa : 0,22 aa Nhân tố nào sau đây có thể tác động vào quần thể gây ra sự biến đổi trên?
Câu 50: Trong tiến hoá nhỏ, sự cách li có vai trò
A làm thay đổi tần số alen theo hướng thích nghi từ đó hình thành loài mới.
B góp phần thúc đẩy sự phân hoá kiểu gen của quần thể mới với quần thể gốc.
C xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân li.
D tăng cường sự khác nhau về kiểu gen giữa các nòi, các loài.
- HẾT