- Biêt đặc tính và thực hiện cộng , trừ các số tự nhiên. - Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện. - Giải được bài toán có liên quan đến phép cộng và phép trừ. Đồ dùng [r]
Trang 1Tiết 154: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu:
- Biêt đặc tính và thực hiện cộng , trừ các số tự nhiên
- Vận dụng các tính chất của phép cộng để tính thuận tiện
- Giải được bài toán có liên quan đến phép cộng và phép trừ
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
các BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 154
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về
phép cộng và phép trừ các số tự nhiên
b) Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Bài tập
yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét về cách
đặt tính, kết quả tính của bạn
Bài 2
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách tìm
x của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Nhắc HS áp dụng tính chất đã học của phép
cộng các số tự nhiên để thực hiện tính theo
cách thuận tiện
-GV chữa bài, khi chữa yêu cầu HS nói rõ em
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
-HS lắng nghe
-Đặt tính rồi tính
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) x + 126 = 480
x = 480 – 126
x = 354 b) x – 209 = 435
x = 435 + 209
x = 644 a) Nêu cách tìm số hạng chưa biết của tổng
để giải thích
b) nêu cách tìm số bị trừ chưa biết của hiệu
để tính
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Lần lượt trả lời câu hỏi Ví dụ:
Trang 2em đã áp dụng tính chất nào để tính.
Bài 5
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó đưa ra kết luận về bài làm đúng
4.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học.
5 Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau
a) 1268 + 99 +501 = 1268 + (99 + 501) = 1268 + 600 = 1868
Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng b) 121 + 85 + 115 + 469
= (121 + 469) + (85 + 115) = 590 + 200 = 790
Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng
để đổi chỗ các số hạng, sau đó áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để tính
-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Trường tiểu học Thắng Lợi quyên góp được
số vở là:
1475 – 184 = 1291 (quyển)
Cả hai trường quyên góp được số vở là:
1475 + 1291 = 2766 (quyển) Đáp số: 2766 quyển -Nhận xét bài làm của bạn và tự kiểm tra bài của mình