1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Tải Giáo án Toán lớp 4 bài 69: Chia một số cho một tích - Giáo án điện tử môn Toán lớp 4

3 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 8,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.. -Tính giá trị của biểu thức.[r]

Trang 1

Tiết 69: CHIA MỘT SỐ CHO MỘT TÍCH

I.Mục tiêu:

Giúp HS:

-Biết cách thực hiện một số chia cho một tích

-Áp dụng cách thực hiện chia một số cho một tích để giải các bài toán có liên

quan

II.Đồ dùng dạy học:

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập

1b,4b và kiểm tra vở bài tập về nhà của một số

HS khác

1b) Đặt tính rồi tính

359361 : 9 = 39929; 238057 : 8 = 29757 (dư 1)

-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

-Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm

quen với tính chất một số chia cho mọát tích

b) Giới thiệu tính chất một số chia cho một tích

* So sánh giá trị các biểu thức

-Ghi lên bảng ba biểu thức sau:

24 : (3 x 2)

24 : 3 : 2

24 : 2 : 3

-Cho HS tính giá trị của các biểu thức trên

-Vậy các em hãy so sánh giá trị của ba biểu thức

trên?

-Vậy ta có :

24 : ( 3 x 2 ) = 24 : 3 : 2 = 24 : 2 : 3

* Tính chất một số chia cho một tích

-Biểu thức 24 : (3 x 2) có dạng như thế nào?

-Khi thực hiện tính giá trị của biểu thức này em

làm như thế nào?

-Em có cách tính nào khác mà vẫn tìm được giá

trị của 24 : (3 x 2) = 4?

-3 và 2 là gì trong biểu thức 24 : (3 x 2)?

-Vậy khi thực hiện tính một số chia cho một tích

ta có thể lấy số đó chia cho một thừa số của tích,

-4 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

4b) * (403 494 – 16 415) : 7 = 387 079 : 7

= 55 297

*(403494 – 16415) : 7 = 403494 : 7 –

16415 : 7 = 57 642 – 2345

= 55 297

-HS nghe giới thiệu bài

-HS đọc các biểu thức

-3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào

vở nháp

-Giá trị của ba biểu thức trên bằng nhau và cùng bằng 24

-Có dạng là một số chia cho một tích -Tính tích 3 x 2 = 6 rồi lấy 24 : 6 = 4

-Lấy 24 chia cho 3 rồi chia tiếp cho 2 (Lấy

24 chia cho 2 rồi chia tiếp cho 3)

-Là các thừa số của tích (3x 2)

- HS nghe và nhắc lại kết luận: Khi chia một số cho một tích hai thừa số, ta có thể

Trang 2

rồi lấy kết quả tìm được chia cho thừa số kia

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1a,b

-Bài tập yêu cầu chúng làm gì?

-GV khuyến khích HS tính giá trị của biểu trong

bài theo 2 cách khác nhau

-GV cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

a) 50 : (2 x 5) = 5 ; b) 72 : (9 x 8) = 1

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV viết lên bảng biểu thức 60 : 15 và cho HS

đọc biểu thức

-Vậy các em hãy suy nghĩ làm thế nào để

chuyển phép chia 60 : 15 thành phép chia một số

cho một tích (Gợi ý 15 bằng mấy nhân mấy)

-GV nêu : Vì 15 = 3 x 5

nên ta có: 60 : 15 = 60 : (3 x 5)

-Các em hãy tính giá trị của 60 : (3 x 5)

-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Vậy

60 : 15 bằng bao nhiêu?

-GV cho HS tự làm tiếp phần a của bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-Gọi HS đọc đề bài toán

-GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

-Hỏi : Hai bạn mua bao nhiêu quyển vở?

-Vậy giá của mỗi quyển vở là bao nhiêu

tiền?

-Vậy ngoài cách giải trên bạn nào có cách giải

khác

-GV nhận xét và yêu cầu HS trình bày bài giải

vào vở

Bài giải

Số quyển vở cả hai bạn mua là

3 x 2 = 6 (quyển)

chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia.

-Tính giá trị của biểu thức

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở

-HS nhận xét và đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-HS đọc yêu cầu đề bài

-HS thực hiện yêu cầu

-HS suy nghĩ và nêu 60 : 15 = 60 : (3x 5)

-HS nghe giảng

-HS tính:

60 : (3 x 5) = 60 : 3 : 5 = 20 : 5 = 4

60 : (5 x 3) = 60 : 5 : 3 = 12 : 3 = 4

- 60 : 15 = 4

a) 80 : 40 = 80 : (4 x 10) = 80 : 4 : 10

= 20 : 10 = 2

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-1 HS đọc đề toán

-1 HS tóm tắt trước lớp

-3 x 2 = 6 quyển vở -7200 : 6 = 1200 đồng

-HS phát biểu ý kiến

-HS làm bài có thể giải bài toán sau:

Bài giải

Số tiền mỗi bạn phải trả là

7 200 : 2 = 3 600 (đồng) Giá tiền của mỗi quyển vở là

3 600 : 3 = 1 200 (đồng)

Trang 3

Giá tiền của mỗi quyển vở là

7 200 : 6 = 1 200 (đồng)

Đáp số: 1 200 đồng

-Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau, GV

chấm VBT của một số HS

4.Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS làm bài tập 1c; 2b,c và chuẩn bị bài

sau

Đáp số: 1 200 đồng

-HS

Ngày đăng: 19/02/2021, 20:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w