-Trong giờ học này các em sẽ được làm quen với tính chất giao hoán của phép nhân... -GV nhận xét và cho điểm HS.[r]
Trang 1Tiết 50: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP NHÂN
I.Mục tiêu :
-Giúp HS: Nhận biết được tính chất giao hoán của phép nhân
-Sử dụng tính chất giao hoán của phép nhân để làm tính
II Đồ dùng dạy học :
-Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 4 HS lên bảng yêu cầu làm các bài tập
1b, 3b của tiết 49
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học này các em sẽ được làm quen
với tính chất giao hoán của phép nhân
b.Giới thiệu tính chất giao hoán của phép
nhân :
* So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa
số giống nhau
-GV viết lên bảng biểu thức 5 x 7 và 7 x 5, sau
đó yêu cầu HS so sánh hai biểu thức này với
nhau
-GV làm tương tự với các cặp phép nhân khác,
ví dụ 4 x 3 và 3 x 4, 8 x 9 và 9 x 8, …
-GV: Hai phép nhân có thừa số giống nhau thì
luôn bằng nhau
* Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân
-GV treo lên bảng bảng số như đã giới thiệu ở
phần đồ dùng dạy học
-GV yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các
biểu thức a x b và b x a để điền vào bảng kẻ sẵn
-GV: Hãy so sánh giá trị của biểu thức a x b với
giá trị của biểu thức b x a khi a = 4 và b = 8?
-Hãy so sánh giá trị của biểu thức a x b với giá
trị của biểu thức b x a khi a = 6 và b = 7?
-Hãy so sánh giá trị của biểu thức a x b với giá
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
* Kết quả:
1b) 512 130; 1 231 608 3b) 35 021; 636
-HS nghe
-HS nêu: 5 x 7 = 35, 7 x 5 = 35 vậy 5 x 7 =
7 x 5
-HS nêu: 4 x 3 = 3 x 4 ; 8 x 9 = 9 x 8 ; …
-HS đọc bảng số
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính ở một dòng để hoàn thành bảng như đã chuẩn bị:
-Giá trị của biểu thức a x b và b x a đều bằng 32
-Giá trị của biểu thức a x b và b x a đều bằng 42
-Giá trị của biểu thức a x b và b x a đều bằng 20
-Giá trị của biểu thức a x b luôn bằng giá trị
Trang 2trị của biểu thức b x a khi a = 5 và b = 4?
-Vậy giá trị của biểu thức a x b luôn như thế
nào so với giá trị của biểu thức b x a?
-Ta có thể viết a x b = b x a
-Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai
tích a x b và b x a?
-Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho
nhau thì ta được tích nào?
-Khi đó giá trị của a x b có thay đổi không?
-Vậy khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích
thì tích đó như thế nào?
-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận, đồng thời ghi
kết luận và công thức về tính chất giao hoán của
phép nhân lên bảng
c.Luyện tập, thực hành:
Bài 1
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV viết lên bảng 4 x 6 = 6 x và yêu cầu HS
điền số thích hợp vào .
-Vì sao lại điền số 4 vào ô trống?
-GV yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại
của bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
Bài 2a
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-GV viết lên bảng biểu thức 4 x 2145 và yêu
cầu HS tìm biểu thức có giá trị bằng biểu thức
này
-GV hỏi: Em đã làm thế nào để tìm được
4 x 2145 = (2100 + 45) x 4?
-GV yêu cầu HS làm tiếp bài, khuyến khích
HS áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân
để tìm các biểu thức có giá trị bằng nhau
-GV yêu cầu HS giải thích vì sao các biểu thức
của biểu thức b x a -HS đọc: a x b = b x a
-Hai tích đều có các thừa số là a và b nhưng
vị trí khác nhau
-Ta được tích b x a
-Không thay đổi
-Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi
-Điền số thích hợp vào . -HS điền số 4
-Vì khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi Tích 4 x 6 = 6 x Hai tích này có chung một thừa số là 6
vậy thừa số còn lại 4 = nên ta điền 4 vào . -Làm bài vào VBT và kiểm tra bài của bạn
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Tìm hai biểu thức có giá trị bằng nhau -HS tìm và nêu:
4 x 2145 = (2100 + 45) x 4 -HS:
+Tính giá trị của các biểu thức thì 4 x 2145
và (2 100 + 45) x 4 cùng có giá trị là 8580 +Ta nhận thấy hai biểu thức cùng có chung một thừa số là 4, thừa số còn lại 2145 = (2100 + 45),
vậy theo tính chất giao hoán của phép nhân thì hai biểu thức này bằng nhau
-HS làm bài
-HS giải thích theo cách thứ hai đã nêu trên: +Vì 3964 = 3000 +964 và 6 = 4 + 2 mà khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích
đó không thay đổi nên 3964 x 6 = (4 + 2) x
Trang 3c = g và e = b.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: (GV gợi ý hướng dẫn về nhà)
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và tự tìm số để điền
vào chỗ trống
-Với HS kém thì GV gợi ý:
Ta có a x = a, thử thay a bằng số cụ thể ví dụ
a = 2 thì 2 x = 2, ta điền 1 vào, a = 6 thì
6 x = 6, ta cũng điền 1 vào, … vậy là số
nào?
Ta có a x = 0, thử thay a bằng số cụ thể ví dụ
a = 9 thì 9 x = 0, ta điền 0 vào, a = 8 thì
8 x = 0, vậy ta điền 0 vào, … vậy số nào nhân
với mọi số tự nhien đều cho kết quả là 0?
-GV yêu cầu nêu kết luận về phép nhân có
thừa số là 1, có thừa số là 0
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và qui tắc
của tính chất giao hoán của phép nhân
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập 2b, 4 và chuẩn bị bài sau
(3000 + 964)
+Vì 5 = 3 + 2 mà khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích đó không thay đổi nên ta có
10287 x 5 = (3 +2) x 10287
-HS trả lời bài làm :
a x 1 = 1 x a = a
a x 0 = 0 x a = 0
-HS nêu: 1 nhân với bất kì số nào cũng cho kết quả là chính số đó; 0 nhân với bất kì số nào cũng cho kết quả là 0
-2 HS nhắc lại trước lớp
-HS