Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lươ[r]
Trang 1Cách tính lương giáo viên THPT theo quy định mới nhất năm 2021
1 Bậc lương giáo viên THPT
Viên chức được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Giáo viên trung học phổ thông hạng III, mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Giáo viên trung học phổ thông hạng II, mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38; c) Giáo viên trung học phổ thông hạng I, mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
2 Việc xếp lương khi bổ nhiệm vào hạng chức danh nghề nghiệp thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Mục II Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm
2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và theo quy định hiện hành của pháp luật Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc xếp sang lương mới thực hiện theo quy định của Chính phủ
2 Hướng dẫn tính lương giáo viên THPT
Ngày 2/2/2021 Bộ giáo dục đào tạo ban hành Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT tiêu chuẩn, xếp lương giáo viên THPT công lập
Mức lương của giáo viên các cấp hiện nay vẫn được tính theo công thức:
Lương = Hệ số x Mức lương cơ sở
Hệ số: Được quy định chi tiết tại các Thông tư nêu trên và Nghị định 204 năm 2004 cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung
Mức lương cơ sở năm 2021: Theo quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP, lương
cơ sở của cán bộ, công chức, viên chức đang áp dụng là 1,49 triệu đồng/tháng
1 Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông:
Trang 2Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông bao gồm:
1 Giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15
2 Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14
3 Giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.05.13
2 Cách tính lương của giáo viên
Lương của giáo viên bằng: Hệ số lương x mức lương cơ sở
Mức lương cơ sở từ ngày 1/7/2020 là: 1.490.000 đồng/tháng
Chi tiết xem tại đây: Mức lương cơ sở 2019
3 Bảng lương giáo viên THPT 2021
1 Giáo viên THPT hạng I
Hệ số 4.40 4.74 5.08 5.42 5.76 6.10 6.44 6.78
Lương 6.556 7.0626 7.5692 8.0758 8.5824 9.089 9.5956 10.1022
2 Giáo viên THPT hạng II
Hệ số 4.00 4.34 4.68 5.02 5.36 5.70 6.04 6.38
Lương 5.960 6.467 6.973 7.480 7.986 8.493 9.000 9.506
3 Giáo viên THPT hạng III
Hệ số 2.34 2.67 3.00 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98
Lương 3.4866 3.9783 4.47 4.9617 5.4534 5.9451 6.4368 6.9285 7.4202 Mời quý thầy cô tham khảo thêm: Thư viện Giáo Án điện tử upload.123doc.net