trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen qui định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.. 3 nuclêotit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho 1 axit amin.[r]
Trang 1ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM 2011- 2012
MÔN SINH HỌC 12
-Thời gian: 45 phút Họ và tên: Lớp:12
A TRẮC NGHIỆM
Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất điền vào phiếu trả lời
Câu 1 Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua tế bào chất ?
A Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau B Đời con tạo ra có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1
C Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ D Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau
Câu 2 Tính thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở điểm :
A 1 loại axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba B Mọi loài sinh vật đều dùng chung 1 bộ mã
C Được đọc liên tục 1 chiều không gối lên nhau D 1 bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin
Câu 3 Gen đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm 1 liên kết hiđrô so với gen ban đầu Đây là dạng đột biến :
Câu 4 Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng :
Câu 5 Bản chất của mã di truyền là :
A các axit amin được mã hoá trong gen
B một bộ 3 mã hoá cho 1 axit amin
C trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen qui định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin
D 3 nuclêotit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho 1 axit amin
Câu 6 Đặc điểm di truyền của tính trạng được qui định bởi gen lặn trên NST X là :
Câu 7 Ở đậu Hà Lan, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so alen a qui định hoa trắng Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng là:
Câu 8 Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh
Câu 9 Đột biến cấu trúc NST thường gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật thuộc đột biến :
Câu 10 Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EFGHIK bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là EHGFIK Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng:
Câu 11 Một loài sinh vật có bộ NST 2n Trong quá trình giảm phân, bộ NST của tế bào không phân li, tạo thành giao tử 2n Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với giao tử bình thường (n) sẽ tạo ra hợp tử có thể phát triển thành :
A Thể đơn bội B Thể tam bội C Thể tứ bội D Thể lưỡng bội
Câu 12 Cây lai xa giữa cải dại (2nR=18) và cải bắp (2nB=18) hữu thụ được gọi là
Câu 13 Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là:
A Các gen không có hoà lẫn vào nhau B Mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
C Số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn D Gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Điểm
Mã đề: 001
Trang 2Câu 14 Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt Cho F1
tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài Tính trạng hình dạng quả bí ngô
C Di truyền theo quy luật liên kết gen D Di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp
Câu 15 Sự rối loạn phân li của 1 cặp NST ở tế bào sinh dục có thể xuất hiện các loại giao tử:
B TỰ LUẬN
Câu 1: Nêu nội dung quy luật hoán vị gen? Tần số hoán vị gen phụ thuộc những yếu tố nào?
Câu 2: Cho ngô thân cao lai với ngô thân thấp thu được F1: 100% ngô thân cao Cho cây F1 giao phấn với cây F1 thu được 50 cây thân thấp và 150 cây thân cao Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2