1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NHỮNG VẤ́N ĐỀ CƠ BẢN VỀ̀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐ́I VỚI DOANH NGHIỆP CỦ̉A NHTM

21 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp của NHTM
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 34,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chi tiền nhân công ..Các ngân hàngthường chú trọng phân tích mục đích vay vốn của các doanh nghiệp để thẩmđịnh dự án đầu tư xem có hiệu quả hay không mới tiến hành cho vay.- Giá trị vốn

Trang 1

NHỮNG VẤ́N ĐỀ CƠ BẢN VỀ̀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐ́I

VỚI DOANH NGHIỆP CỦ̉A NHTM.

1.1 Vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Ở Việt Nam, theo Luật doanh nghiệp 2005: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh - tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

1.1.2 Vai trò của các DN trong nền kinh tế thị trường

Trong nÒn kinh tÕ thÞ trường doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế đóng vaitrò vô cùng quan trọng Thực tế cho thấy hiện nay các doanh nghiệp Việt Namkhông ngừng lớn mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng Các doanh nghiệp ViệtNam bao gồm: Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty hợp danh, công ty liên doanh và doanh nghiệp tư nhân Có thểthấy vai trò của các doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua :

* Doanh nghiệp tạo ra động lực giúp nền kinh tế phát triển, phục vụ tốtnhất nhu cầu đời sống nhân dân

Thực tế do đặc thù và với tính năng đa dạng của mình các doanh nghiệptham gia vào tất cả quá trình sản xuất cũng như cung ứng dịch vụ phục vụ tôtnhất đời sống nhân dân

- Thứ nhất các doanh nghiệp tham gia sản xuất, phân phối có hiệu quả

Trang 2

quỏ trỡnh lưu thụng hàng húa Cỏc doanh nghiệp khai thac tốt nhất mọi nguồntài nguyờn thiờn nhiờn tiến hành sản xuất chế biền đỏp ứng nhu cầu nhõn dõn.

- Thứ hai cỏc doanh nghiệp tạo ra một lượng lớn của cải vật chất tỏc độngmạnh mẽ đến tất cả cỏc ngành trong nền kinh tế giỳp quỏ trỡnh lưu thụng thỳcđẩy sản xuất phỏt triển đồng thời khụng ngừng cải tiến mạnh mẽ chế tạo cỏc sảnphẩm dịch vụ hiện đại thỳc đẩy quỏ trỡnh cụng nghiệp húa hiện đại húa phục vụtụt nhu cầu nhõn dõn

* Doanh nghiệp cú vai trũ quan trọng trong giải quyết vấn đề cụng ănviệc làm, thu hỳt nguồn vốn nhàn rỗi trong dõn cư

- Thực vậy cỏc doanh nghiệp ngày càng phỏt triển và cựng với đú nú giảiquyết vấn đề thất nghiệp một cỏch cú hiệu quả Doanh nghiệp tham gia vào hầuhết các ngành kinh tế từ công nghiệp, thơng mại đến dịch vụ, với đặc tính nhạybén, tổ chức gọn nhẹ nên đã thu hút đợc rất nhiều lao động có trình độ khácnhau Xu hướng chung của nền kinh tế là phỏt triển ngày càng mạnh mẽ cỏcdoanh nghiệp cú trỡnh độ cụng nghệ hiện đại tham gia vào cỏc linh vực nhưcụng nghệ thụng tin, dịch vụ đũi hỏi hàm lượng chất xỏm cao Khụng phải vỡthế mà nguồn nhõn lực cho hoạt động sản xuất sẽ giảm do yếu tố trỡnh độ màcỏc lĩnh vực này càng đũi hỏi nhiều nhõn cụng cú kinh nghiệm và được đào tạo

về số lượng và chất lượng đỏp ứng yờu cầu đặt ra khai thỏc tốt tiềm năng trongnước đang bị bỏ ngỏ là vấn đề trong tõm cần xem xột

* Cỏc doanh nghiệp hàng năm cũng tạo nguồn thu đỏng kể cho ngõn sỏchnhà nước

Trang 3

Hàng năm ngõn sỏch nhà nước thu về hàng trăm tỷ đồng từ thuế của cỏcdoanh nghiệp và con số này ngày càng tăng lờn mạnh mẽ Cỏc doanh nghiệp đókhụng ngừng mạnh dạn đẩy mạnh đầu tư sản xuất hiện đại húa cụng nghệ, tỡmkiếm thị trường đa dạng húa sản phẩm để tạo ra lợi nhuận tối ưu tư đú nhànước thu được một nguồn thu quan trọng từ thuế mà cỏc doanh nghiệp đúng gúpchiếm khoảng 40% ngõn sỏch Đõy thực sự là nguồn thu quan trọng để nhànước tỏi đầu tư phỏt triển cơ sở hạ tầng, phỏt triển cỏc doanh nghiệp mới.

* Doanh nghiệp tạo ra nhiều hàng húa đỏp ứng nhu cầu tiờu dựng của dõn

cư và thỳc đầy xuất khẩu

Hiện nay nước ta đang trong giai đoạn đầu tư phỏt triển vẫn nhập siờu làchớnh, cỏc doanh ngiệp Việt Nam thực sự xõy dựng được thương hiệu trờn thịtrường quốc tế nhờ những sản phẩm tiờu dựng cú uy tớn Cỏc doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực sản xuất hàng tiờu dựng thực sự ngày càng lớn mạnh đóthực sự tận dụng được yếu tố truyền thống và con người Việt Nam Khụngnhững sản phẩm hàng tiờu dựng ngày càng đa dạng về số lượng mà cũn đảmbảo về chất lượng phự hợp với nhu cầu người dõn và cỏc doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực này đó thu hỳt được lượng vốn lớn đồng thời thu hỳt sốlượng nhõn cụng đụng đảo

* Doanh nghiệp phỏt triển thực sự tạo ra mụi trường vốn rộng lớn chongõn hàng

Doanh nghiệp là khỏch hàng lõu năm và truyền thống của cỏc ngõn hàng.Thực sự trước đõy ngõn hàng chỉ thực sự quan tõm cho vay cỏc doanh nghiệp làchớnh Cỏc doanh nghiệp thường vay với số lượng lớn nờn nhờ thế lợi nhuận củacỏc ngõn hàng thu được cũng lớn đỏng kể Với tốc độ phát triển nhanh chóng cả

về quy mô và chất lợng các DN đã tạo ra một nhu cầu lớn cho Ngân hàng cả vềvốn, thanh toán và các dịch vụ qua Ngân hàng

1.1.3 Đặc điểm cỏc khoản vay của doanh nghiệp

- Mục đớch vay vốn: Khỏc với khỏch hàng là cỏ nhõn đến vay vốn nhằmmục đớch tiờu dựng mua sắm thỡ cỏc khỏch hàng là doanh nghiệp thường đến

Trang 4

ngân hàng vay vốn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh nhu đểmua nguyên vật liệu để đầu tư xây dựng chi tiền nhân công Các ngân hàngthường chú trọng phân tích mục đích vay vốn của các doanh nghiệp để thẩmđịnh dự án đầu tư xem có hiệu quả hay không mới tiến hành cho vay.

- Giá trị vốn vay: Giá trị các khoản vay doanh nghiệp thường rất lớn vì họcần vay vốn để đáp ứng quá trình sản xuất kinh doanh đầu tư xây dựng trong cảmột thời kỳ, không những thế số lượng các khoản vay thường ít hơn khách hàng

cá nhân nhiều

- Phương thức vay: Có rất nhiều phương thức để tiến hành cho vay đốivới từng loại khách hàng khác nhau ngân hàng sẽ tiến hành áp dụng phươngthức vay sao cho phù hợp Khách hàng cá nhân thường áp dụng cho vay trựctiếp từng lần nhưng đối với doanh nghiệp thì các phương thức thường áp dụng

là cho vay theo hạn mức, cho vay trực tiếp nhiều lần, cho vay theo dự án đầu tư,cho vay trả góp tùy vào nhu cầu quy mô thời vụ sản xuất của doanh nghiệp

- Kỳ hạn: Các ngân hàng cho các doanh nghiệp vay chủ yếu là trung vàdài hạn

- Lãi suất: Xét trên tiêu chí an toàn thì có thể nói cho vay khách hàngdoanh nghiệp thì có độ an toàn cao hơn cho vay đối với khách hàng cá nhân vì

họ có thu nhập cao ổn định hơn được thế chấp bằng tài sản có giá trị lớn Vì thếcăn cứ vào mức lãi suất ngân hàng nhà nước quy định thì ngân hàng có thể linhhoạt áp dụng mức lãi suất thấp hơn để khuyến khích doanh nghiệp vay vốn

- Thủ tục cho vay: Vì giá trị khoản vay lớn, thời hạn vay dài nên thủ tụccho vay thường phức tạp

1.2 Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.

1.2.1 Khái niệm cho vay

Theo nhiều tài liệu thì tín dụng ngân hàng được định nghĩa là quan hệchuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thờigian nhất định với một khoản chi phí nhất định Cũng như quan hệ tín dụngkhác, Tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

Trang 5

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang chongười sử dụng.

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Thật vậy mục 2 điều 3- Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về qui chế cho

vay của Tổ chức tín dụng với khách hàng định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.

Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói chung, luôn

là khoản mục chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng và là khoảnmục đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng Nhưng do cho vay có tính lỏngkém hơn so với các tài sản khác, xác suất vỡ nợ của các khoản cho vay cao hơnnên rủi ro trong hoạt động ngân hàng có xu hướng tập trung vào danh mục cáckhoản cho vay

Theo cách hiểu chung nhất, tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế giữamột bên là ngân hàng và một bên là khách hàng của ngân hàng, trong đó ngânhàng chuyển giao tiền hay tài sản cho khách hàng sử dụng kèm theo thời gianhoàn trả lại cho ngân hàng toàn bộ gốc và một phần lãi do hai bên thoả thuận

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt độngchủ yếu là nợ, có và trung gian, có nghĩa là ngân hàng thường xuyên nhận tiềngửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để đầu tưthu lợi nhuận Thông thường lượng vốn của ngân hàng rất nhỏ bé so với nhu cầuvay vốn của các khách hàng, do đó ngân hàng thương mại phải huy động vốn từnhiều nguồn khác nhau trong xã hội Nguồn vốn mà ngân hàng có và huy độngđược là cơ sở để ngân hàng thương mại đầu tư lại cho nền kinh tế Đây là nguồn

gốc của hoạt động tín dụng ngân hàng.

1.2.2 Nguyên tắc cho vay

1.2.2.1 Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích

Trang 6

Khách hàng phải cam kết sử dụng vốn vay theo đúng mục đích đã thỏathuận với ngân hàng, không được trái với qui định của pháp luật và các qui địnhcủa ngân hàng cấp trên.

Mỗi ngân hàng có phạm vi, kế hoạch hoạt động khác nhau Mục đích củaviệc cho vay được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng nhằm đảm bảo ngân hàngkhông tài trợ cho các hoạt động trái phép và việc tài trợ đó là phù hợp với cươnglĩnh hoạt động của ngân hàng

1.2.2.2 Khách hàng phải cam kết hoàn trả cả vốn và lãi đúng thời hạn

Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn và lãi với thời gian xác định đượcghi rõ trong hợp đồng cho vay Đây là yêu cầu bắt buộc đối với khách hàngnhận tiền cho vay của ngân hàng và là điều kiện để ngân hàng tồn tại và pháttriển

Đối với một số món vay ngân hàng có thể không thu lãi (tín dụng ưu đãi).Tuy nhiên đó chỉ là chính sách ưu đãi của ngân hàng đối với một số khách hàngriêng biệt chứ không phản ánh bản chất của hoạt động cho vay

1.2.2.3 Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án có hiệu quả.

Đây là nguyên tắc điều kiện cho nguyên tắc thứ nhất Phương án hoạtđộng có hiệu quả của người vay chứng minh cho khả năng thu được vốn đầu tư

và lãi để trả nợ ngân hàng Các khoản tài trợ ngân hàng phải gắn liền với việchình thành tài sản của người vay Vì thế khi cần thiết ngân hàng thường yêu cầukhách hàng phải có tài sản đảm bảo khi vay

1.2.3 Phân loại cho vay

Có rất nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại các loại hình cho vay Sauđây là một số cách phân loại cơ bản:

1.2.3.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay

Chia thành các loại:

- Cho vay không có thời hạn xác định

- Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay đến 12 tháng, là loại cho vay cóthời hạn tối đa là một năm, dùng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động và các nhu

Trang 7

cầu chi tiêu ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tín dụngcủa NHTM.

- Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ trên 1 năm đến 5 năm Cho vaytrung hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổimới thiết bị công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy

mô vừa và nhỏ phục vụ đời sống, sản xuất có thời hạn thu hồi vốn nhanh Trongnông nghiệp cho vay trung hạn chủ yếu để đầu tư vào các đối tượng như máycày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây công nghiệp

- Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay trên 5 năm, là loại cho vay có thờihạn lớn hơn cho vay trung hạn, chủ yếu được sử dụng để đáp ứng nhu cầu dàihạn như: Xây mới các công trình dân dụng, các công trình công nghiệp (nhàmáy, xí nghiệp) hoặc mua sắm các dây chuyền sản xuất, các thiết bị, phươngtiện vận tải quy mô lớn, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Phân loại theo thời gian có một ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vìthời gian liên quan đến tính an toàn và sinh lợi của món vay cũng như khả nănghoàn trả của khách hàng Tỷ trọng cho vay ngắn hạn ở Việt Nam thường caohơn cho vay trung và dài hạn Nguyên nhân: Tiền gửi huy động trung và dài hạnhạn chế, khả năng quản lý thanh khoản của ngân hàng (những khoản vay ngắnhạn nhanh thu hồi vốn nên mức độ rủi ro thấp hơn), khả năng dự báo và dựphòng rủi ro trung, dài hạn của ngân hàng thấp

1.2.3.2 Căn cứ vào hình thức đảm bảo

*Cho vay bảo đảm bằng tài sản:

- Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay: là hình thức cho vaycủa tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được camkết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp

- Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Khách hàng vay dùng tàisản hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chínhkhoản vay đó đối với tổ chức tín dụng Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sảncủa khách hàng vay mà giá trị tài sản được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ

Trang 8

khoản vay

- Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh)cam kết với tổ chức tín dụng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu củamình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay (bên được bảo lãnh)nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng nghĩa vụ trả nợ

*Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:

- Cho vay bảo đảm bằng uy tín của người vay: Ngân hàng căn cứ vào uytín của khách hàng, sự tin tưởng đối với khách hàng, lịch sử tín dụng của kháchhàng, phương án sử dụng vốn vay của khách hàng có hiệu quả để ra quyết địnhcho vay

- Cho vay bảo đảm bằng uy tín của bên thứ ba: Bên thứ ba (gọi là bên bảolãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợthay cho khách hàng vay nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng vay không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ:

Tổ chức tín dụng Nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối vớikhách hàng vay để thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế đặcbiệt, chương trình kinh tế trọng điểm của Nhà nước, chương trình kinh tế- xãhội và đối với một số khách hàng thuộc đối tượng được hưởng các chính sáchtín dụng ưu đãi về điều kiện vay vốn theo qui định tại các văn bản quy phạmpháp luật của Chính phủ

1.2.3.3 Căn cứ vào cách thức cho vay

*Cho vay trực tiếp: là hình thức phổ biến, ngân hàng trực tiếp cho kháchhàng vay vốn thông qua hồ sơ xin vay mà khách hàng nộp cho ngân hàng.Khách hàng làm việc trực tiếp với cán bộ ngân hàng để thỏa thuận các vấn đề cóliên quan

*Cho vay gián tiếp: cho vay thông qua các tổ chức trung gian Đó là các

tổ, đội, nhóm, hội như nhóm sản xuất, Hội nông dân, Hội phụ nữ, Hội Cựu

Trang 9

chiến binh Mục đích của loại hình này là cho các hộ nông dân, người buônbán nhỏ, các hộ nghèo, học sinh, sinh viên nhằm phát triển kinh tế, làm giàucho nông dân, xóa đói giảm nghèo.

1.2.3.4 Căn cứ vào phương thức cho vay

*Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay nhiều lần tách biệt nhauđối với cùng một khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên và chỉ vaytrong trường hợp cần thiết Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơkhác nhau

*Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thỏathuận cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể đượctính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tíndụng được cấp dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn vànhu cầu vay vốn của khách hàng Trong kỳ khách hàng có thể thực hiện vay trảnhiều lần nhưng không được vượt quá hạn mức tín dụng Với trường hợp ngânhàng qui định hạn mức cuối kỳ thì dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mứcnhưng đến cuối kỳ khách hàng phải trả nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳkhông được vượt quá hạn mức Đây là hình thức vay thuận tiện cho nhữngkhách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quátrình sản xuất kinh doanh

*Cho vay theo dự án đầu tư: Các khách hàng có dự án phát triển sản xuấtkinh doanh, dịch vụ hay các dự án đầu tư phục vụ đời sống Nếu tính được hiệuquả kinh tế, có tính khả thi mà thiếu vốn để thực hiện thì ngân hàng sẽ xem xétcho vay theo dự án đầu tư giúp khách hàng hoàn thành dự án

Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án – Vốn tự có của chủ dự ántham gia vào dự án – Vốn khác (nếu có)

*Cho vay thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng chophép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến mộtgiới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định, giới hạn này gọi là hạnmức thấu chi Hình thức này áp dụng với những khách hàng có độ tin cậy cao,

Trang 10

thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn hoặc trong trường hợp khách hàng đặcbiệt khó khăn hoặc đặc biệt thuận lợi Khách hàng phải chịu một mức lãi suấtthấu chi Các khoản chi quá mức thấu chi đều phải chịu lãi phạt và bị đình chỉ

sử dụng hình thức này

*Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng, ngân hàng cùng cho vayđối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đómột tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụngkhác

*Cho vay trả góp: Ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lầntrong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đốivới các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tìa sản cố định hoặc hàng lâubền Số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ củakhách hàng vay

*Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Ngân hàng cam kết bảo đảmsẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.Khách hàng không sử dụng đến hạn mức này nếu không có nhu cầu, ngân hàng

và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng

1.2.3.5.Căn cứ vào mục đích vay vốn: có các loại cho vay sau:

- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xâydựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp,thương mại và dịch vụ

- Cho vay công nghiệp và thương mại là cho vay ngắn hạn để bổ sungvốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này

- Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuấtnhư phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, máy cày, máy kéo

- Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dụng như muasắm các vận dụng đắt tiền Ngày nay ngân hàng còn cho vay để trang trải cácchi phí thông thường của đời sống

* Căn cứ theo phương thức hoàn trả tiền vay

Ngày đăng: 04/11/2013, 19:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w