Song do uy tín của các DNNQD cha cao nên việcvay vốn gặp rất nhiều khó khăn, mặc dù đã có nhiều văn bản của chính phủ,NHNN quy định về việc mở rộng cho vay đối với khu vực này Thứ hai: T
Trang 1Cơ sở lý luận về DOANH NGHIệP NGOàI QUốC DOANH
và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DOANH
NGHIệP NGOàI QUốC DOANH
1.1 DNNQD trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam1.1.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của DNNQD trong nền kinh tế
thị trờng ở Việt Nam
1.1.1.1 Khái niệm về DNNQD:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchthực hiện các hoạt động kinh doanh
DNNQD là một bộ phận của nền kinh tế, lấy sở hữu t nhân làm nền tảng,
đ-ợc tồn tại lâu dài, đđ-ợc bình đẳng trớc pháp luật và có tính sinh lợi hợp pháp chủ
động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật
Xuất pháp từ hình thức sở hữu của DNNQD, Nhà nớc không cấp vốn hoạt
động cũng nh không tái cấp vốn mà vốn hoạt động của DNNQD là vốn do tnhân bỏ ra hay một nhóm các thành viên là các tổ chức, cá nhân góp lại Số tiềnnày nhiều hay ít phụ thuộc vào qui mô ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanhtheo quy định của pháp luật (đựơc quy định trong luật doanh nghiệp) Mặt khác,trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, DNNQD phải chịu trách nhiệmhữu hạn, vô hạn hay hỗn hợp cả vô hạn và hữu hạn Điều đó tuỳ thuộc vào đặctrng của từng loại hình sản xuất kinh doanh của DNNQD mà các cá nhân, tổchức tham gia trong đó
1.1.1.2 Phân loại DNNQD:
- Nếu căn cứ vào mức độ trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinh doanhthì DNNQD: Bao gồm các doanh nghiệp chiụ trách nhiệm hữu hạn (công tyTNHH, công ty cổ phần, …), các doanh nghiệp chịu trách nhiệm hỗn hợp (công
ty hợp vốn đơn giản là công ty trong đó có một thành viên nhận vốn chịu tráchnhiệm vô hạn còn các thành viên góp vốn khác chịu trách nhiệm hữu hạn trênphần vốn đóng góp mà thôi)
Nếu chia theo tính chất sở hữu vốn DNNQD: bao gồm các loại hình doanhnghiệp sở hữu một chủ (doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH 1 thành viên), sởhữu nhiều chủ (công ty cổ phần, công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên, )
Trang 2Tuy nhiên dù phân loại theo hình thức nào thì DNNQD cũng bao gồm cácloại hình sau: Doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, nhóm côngty,công ty hợp danh.
1.1.1.3 Đặc điểm của DNNQD ở Việt Nam:
Thứ nhất: Quy mô vốn nhỏ bé:
Các DNNQD dựa trên sở hữu t nhân về t liệu sản xuất nên nguồn vốn mangtính chất nhỏ hẹp, mặt khác thâm niên tồn tại cha lâu nên cha có điều kiện đểtích luỹ vốn Nguồn vốn hoạt động chủ yếu là đi vay từ bạn bè, vay t nhân, vayNgân hàng và các TCTD khác Song do uy tín của các DNNQD cha cao nên việcvay vốn gặp rất nhiều khó khăn, mặc dù đã có nhiều văn bản của chính phủ,NHNN quy định về việc mở rộng cho vay đối với khu vực này
Thứ hai: Trình độ kỹ thuật công nghệ cha theo kịp với thế giới:
Do quy mô vốn hạn chế cùng với việc thiếu thông tin về công nghệ, sự hạnchế trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến dẫn đến trình độ công nghệ của cácDNNQD nhìn chung là không đồng bộ Hầu hết là các thiết bị đều cũ kỹ, lạchậu, phần lớn là máy cũ tân trang lại, tuổi của các máy móc thiết vào khoảng 20tuổi
Thứ ba: Hoạt động kinh doanh chứa nhiều rủi ro
Do tính năng động tự chủ cao, trong quá trình cạnh tranh, các DNNQD dễ
đi đến hoạt động mạo hiểm, dễ xảy ra rủi ro Vì vậy, nếu thiếu sự điều tiết, hớngdẫn của các cơ quan chức năng các DNNQD có thể bỏ qua những quy định,nguyên tắc do Nhà nớc đề ra, để chạy theo lợi ích trớc mắt, gây hiệu quả xấucho nền kinh tế xã hội
Thứ t : Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất tiêu dùng và dịch vụ
Kinh tế ngoài quốc doanh thờng sản xuất tiêu cùng và cung ứng dịch vụhoặc trong lu thông hàng hoá, vì vây đây là những ngành không đòi hỏi một l-ợng vốn quá lớn Hơn nữa lại là lĩnh vực hoạt động có vòng quay vốn nhanh, tỷsuất lợi nhuận cao phù hợp với đặc thù của các DNNQD Điều này có u điểm lànhanh chóng tạo cho nền kinh tế một khối lợng hàng hoá dịch vụ lớn, thoả mãnnhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội Song ngợc lại khi những nhợc điểm củaDNNQD thể hiện dễ gây ra những khủng hoảng lớn, rối loạn trong khâu sảnxuất và lu thông hàng hoá, ảnh hởng đến sự ổn định của đồng tiền
Trang 31.1.1.4 Vai trò của các DNNQD trong tiến trình đổi mới.
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ra đời và phát triển trong nền kinh tế thịtrờng, các DNNQD chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ nên rất linh hoạt, nhạy bénthích ứng nhanh chóng với sự biến động của thị trờng Nó huy động tối đanguồn vốn trong dân c để phát triển kinh tế đất nớc Với tính tự chủ và khả năngthích nghi cao, DNNQD đóng một vai trò không thể thiếu đợc trong nền kinh tế,thể hiện qua các mặt sau:
Thứ nhất: DNNQD góp phần thu hút tối đa mọi nguồn vốn trong dân, giảiquyết nạn thất nghiệp tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế
- Sự độc chiếm của hình thức sở hữu Nhà nớc và tập thể không khai tháchết tiềm năng lớn của đất nớc, do đó vẫn còn một lợng vốn lớn còn nằm trongdân c Chỉ có con đờng phát triển DNNQD mới có thể khai thác chúng
- DNNQD tham gia vào hầu hết các ngành kinh tế từ công nghiệp, thơngmại đến dịch vụ, với đặc tính nhạy bén, tổ chức gọn nhẹ nên đã thu hút đợc rấtnhiều lao động có trình độ khác nhau
Thứ hai: DNNQD phát triển tạo thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc
DNNQD đáp ứng khá nhanh nhậy các nhu cầu phong phú, đa dạng của thịtrờng, từ đó tạo ra ngày càng nhiều lợi nhuận đóng góp đáng kể vào nguồn thungân sách Nhà nớc Trên thực tế DNNQD đóng góp mỗi năm khoảng 40% -45% vào ngân sách Nhà nớc
Thứ ba : DNNQD tạo ra nhiều hàng hoá cho tiêu dùng và cho xuất khẩu
Theo chiến lợc phát triển hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu của Đảng và Nhànớc ta, DNNQD với sự đa dạng về quy mô, ngành nghề và hình thức kinh doanh
đã khơi dậy tiềm năng to lớn trong dân để phát triển sản xuất, thu hút vốn, kỹthuật công nghệ của nớc ngoài tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm phục vụ chotiêu dùng và cho xuất khẩu
Thứ t : DNNQD có tác dụng quan trọng đối với quá trình CNH - HĐH vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta
Quá trình phát triển DNNQD cũng là quá trình cải tiến máy móc thiết bị,nâng cao năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trờng,
đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến đổi mới công nghệ, làm cho quá trìnhCNH - HĐH đất nớc không chỉ diễn ra theo chiều rộng mà cả ở chiều sâu Mặt
Trang 4khác, sự phục hồi các làng nghề ở một số vùng quê đã thúc đẩy sự chuyển dịchcơ cấu kinh tế.
Thứ năm: DNNQD phát triển góp phần tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc
đẩy phát triển kinh tế
Với sự đa dạng về lĩnh vực hoạt động, DNNQD đã tạo nên môi trờng cạnhtranh trong nền kinh tế với các DNNN DNNQD có tác dụng thúc đẩy sự pháttriển của DNNN, bù đắp những lỗ hổng do khu vực này tạo ra Đặc biệt nó cóvai trò quan trọng trong việc chống lại xu thế độc quyền đang tác động làm trìtrệ, cản trở nền kinh tế phát triển
Thứ sáu: DNNQD góp phần tạo ra thị trờng vốn rộng lớn cho Ngân hàng
Sự xuất hiện và phát triển của các DNNQD đã tạo ra một nhóm khách hàngthờng xuyên cho Ngân hàng Với tốc độ phát triển nhanh chóng cả về quy mô vàchất lợng các DNNQD đã tạo ra một nhu cầu lớn cho Ngân hàng cả về vốn,thanh toán và các dịch vụ qua Ngân hàng Điều này tạo điều kiện cho Ngânhàng ngày càng phát triển Nh chúng ta biết, hoạt động Ngân hàng phụ thuộc rấtlớn vào nền kinh tế quốc dân mà trong đó DNNQD chiếm một tỷ lệ đáng kể dovậy, trong tơng lai DNNQD sẽ là thị trờng đầy triển vọng của ngành Ngân hàng.1.1.2 Thuận lợi và khó khăn của DNNQD trong quá trình đổi mới
Nh vậy, các DNNQD sẽ có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: hệ thống giao thông, hệ thống thông tinliên lạc, khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển đã thúc đẩy sự phát triển mạnh
mẽ của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các DNNQD nói riêng
Trang 5- Môi trờng tài nguyên còn rất nhiều tiềm năng phù hợp với đặc điểm củacác DNNQD Lực lợng lao động dồi dào và tiền công thấp là một thuận lợi cho
sự phát triển của các DNNQD
- DNNQD bao gồm phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanhnghiệp này có những thuận lợi riêng nh: dễ triển khai hoạt động, linh hoạt, dễthích ứng, quay vòng nhanh, chi phí gián tiếp thấp, tận dụng đợc các nguồn vốnnhỏ
Mặc dù có những thuận lợi nh vậy, nhng DNNQD cũng gặp phải không ítnhững khó khăn
1.1.2.2 Khó khăn
- Thiếu vốn là một trong những căn bệnh kinh niên của các nớc đang pháttriển, vốn là một trong những yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng, quyết định đốivới sự hình thành, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, quyết định tớiphạm vi ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
-Giá thành sản phẩm cao,chất lợng sản phẩm hạn chế và mẫu mã lạchậu,khả năng tiếp cận thị trờng hạn chế,công nghệ lạc hậu ,năng suất lao độngthấp
- Một trong những quy luật khắc nghiệt của kinh tế thị trờng là quy luậtcạnh tranh Quy luật này sẽ loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém, không hiệuquả, thiếu năng động, non nớt trên thị trờng
1.1.3 Các nguồn vốn của DNNQD:
1.1.3.1 Vốn tự có:Điều kiện hàng đầu để khởi nghiệp trớc khi đợc phép khai
tr-ơng của doanh nghiệp là phải có đủ vốn ban đầu theo quy định của pháp luật
- Đối với các doanh nghiệp t nhân, nguồn vốn này là của ngời chủ đứng lênthành lập doanh nghiệp
- Đối với các công ty cổ phần, nguồn vốn này là vốn đóng góp của các cổ
đông dới dạng phát hành cổ phiếu.Hiện nay thị trờng chứng khoán nuớc ta đangrất sôI động vì vậy thị trờng chứng khoán là một kênh huy động vốn hiệu quảcủa các doanh nghiệp đã cổ phần hoá
- Đối với các công ty TNHH, nguồn vốn này là vốn đóng góp của các thànhviên đứng lên thành lập công ty
Trang 61.1.3.2 Nguồn vốn đi vay:
Doanh nghiệp có thể vay từ bạn hàng qua hình thức tín dụng thơng mại hayvay Ngân hàng qua hình thức tín dụng Ngân hàng
Tín dụng thơng mại:
Nguồn vốn tín dụng thơng mại có ảnh hởng hết sức to lớn không chỉ đối vớicác doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế Tín dụng thơng mại làmột phơng thức tài trợ tiện lợi và linh hoạt trong kinh doanh Mặt khác nó còntạo ra khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh, thúc đẩy sự lu thôngcủa hàng hoá
Tín dụng Ngân hàng:
Doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn (dới 1 năm), vay trung hạn (từ 1 đến 5năm), vay dài hạn (trên 5 năm) với những mức lãi suất Ngân hàng và những điềukiện ràng buộc khác nhau Nó có những đặc điểm tiến bộ và có vai trò thúc đẩy
sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung và các DNNQD nói riêng:
- Việc sử dụng tín dụng Ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp chia sẻ bớt rủi
1.2 tín dụng ngân hàng đối với các DNNQD
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và hoạt động chủ yếu và thờngxuyên đó là huy động tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả (vốn và lãi), sau đó sửdụng số tiền huy động đợc để cho vay, thanh toán, chiết khấu nhằm mục đíchsinh lợi
Nh vậy ta thấy rằng Ngân hàng là trung gian thanh toán, trung gian tíndụng của nền kinh tế Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu đem lại lợinhuận cho Ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (Ngânhàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bêncho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất
Trang 7định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc vàlãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.2.2 Đặc trng của tín dụng Ngân hàng:
- Tín dụng là sự cung cấp một lợng giá trị trên cơ sở lòng tin, ở đây ngờicho vay tin tởng ngời đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất
định và do đó có khả năng trả đợc nợ Từ đặc trng này ta thấy sự tín nhiệm là
điều kiện cần thiết để phát sinh quan hệ tín dụng Để có đợc lòng tin về kháchhàng, Ngân hàng luôn thẩm định đánh giá khách hàng trớc khi cho vay Nếukhâu này đợc thực hiện một cách khách quan, chính xác thì việc cho vay của ngânhàng có thể mở rộng đợc mà ít gặp phải rủi ro
- Tín dụng là sự chuyển nhợng một lợng giá trị có thời hạn Đặc trng nàycủa tín dụng xuất phát từ tính chuyển nhợng tạm thời Nh vậy, để đảm bảo thuhồi nợ đúng hạn Ngân hàng phải định kỳ hạn nợ một cách phù hợp với đối tợngvay
- Tín dụng là sự chuyển nhợng một lợng giá trị trên nguyên tắc hoàn trảcả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng
1.2.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNQD:
Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế nóichung và nhất là đối với các DNNQD Vai trò đó thể hiện là:
Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện ra đời các tổ chức kinh tế công,thơng nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh Về phơng diện này, tín dụng ngânhàng sẽ là công cụ tài trợ đắc lực trong việc tạo lập cơ sở vật chất cũng nh vốn lu
động trong hoạt động sản xuất và lu thông của họ
Thứ hai, tín dụng Ngân hàng có vai trò trong việc tạo điều kiện phát triển
ngành nghề mới trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Việc phát triển từ nhucầu sản xuất và tiêu dùng từng lĩnh vực kinh tế, từng chủ doanh nghiệp rất khó
có thể thông hiểu một cách rộng khắp nhu cầu của thị trờng Thông qua hoạt
động cấp tín dụng, hệ thống Ngân hàng có khả năng thấy đợc nhu cầu của sảnxuất và tiêu dùng hiện tại cũng nh tơng lai, cùng với nguồn vốn của mình, tíndụng Ngân hàng sẽ thúc đẩy sự ra đời những ngành nghề mới, đáp ứng cho yêucầu phát triển ngày càng đi lên của nền kinh tế
Thứ ba, tín dụng Ngân hàng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng giúp nhà
sản xuất kinh doanh thực hiện đều đặn quá trình tái sản xuất, ứng dụng khoa học
Trang 8kỹ thuật mới, phục vụ thị hiếu của ngời tiêu dùng cũng nh đòi hỏi khắt khe củangời sản xuất.
Thứ t, tín dụng Ngân hàng có vai trò tích cực trong việc hạn chế, xoá bỏ tệnạn cho vay nặng lãi góp phần tích cực vào việc xây dựng, bổ sung hoàn thiệncơ chế quản lý tài chính, thúc đẩy DNNQD phát triển
1.2.4 Các hình thức cho vay:
Theo điều 3 của quy chế cho vay của các TCTD quy định: “cho vay là một
hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khác hàng vay một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắchoàn trả cả gốc và lãi”
Hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với các DNNQD có nhiều hình thức:Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
-Cho vay công và thơng nghiệp, dịch vụ, phuc vụ kinh doanh thơng mại vàsản xuất công nghiệp
-Cho vay nông nghiệp để trang trại chi phí sản xuất nông nghiệp nh phânbón thuốc trừ sâu, giống
-Cho vay tiêu dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mua sắm
-Cho vay bất động sản, để mua bất động sản nh nhà đất
Căn cứ vào thời hạn vay vốn:
-Cho vay ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn dới 12 tháng đợc sửdụng vốn để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp Đối với cácNHTM, loại hình cho vay này thờng chiếm tỷ trọng cao
-Cho vay trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mớithiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới cóquy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
-Cho vay dài hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn trên 5 năm, chủ yếu là
để đáp ứng nhu cầu dài hạn nh: xây dựng nhà ở, đầu t các thiết bị, phơng tiệnvận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
Căn cứ vào tính chất bảo đảm:
- Cho vay có bảo đảm: Loại hình cho vay này đợc Ngân hàng cung ứngvốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba
Trang 9Việc bảo đảm này sẽ là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu nợthứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn.
- Cho vay không có bảo đảm: Đó là các khoản cho vay tín nhiệm, cáckhoản cho vay mà không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ
ba, việc cho vay này chủ yếu dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần có
điều kiện bổ sung
Căn cứ vào phơng pháp cấp tiền vay:
- Phơng thức cho vay từng lần: Là phơng thức cho vay mà mỗi lần vayvốn, khách hàng và Ngân hàng đều phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kếthợp động tín dụng Phơng thức này đợc áp dụng đối với những khách hàng cónhu cầu vay vốn không thờng xuyên; cho vay vốn lu động, cho vay bù đắp thiếuhụt tài chính tạm thời
- Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng: Khách hàng và Ngân hàngthoả thuận một hạn mức tín dụng đợc duy trì trong một thời gian nhất định.Trong thời gian duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng đợc rút vốn phù hợp vớitiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhng phải đảm bảo không đợc vợt quáhạn mức tín dụng đã ký kết Mỗi lần rút vốn khách hàng phải lập giấy nhận nợ.Phơng thức này đợc áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn thờngxuyên hay khách hàng có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn khôngphù hợp với phơng thức cho vay từng lần
1.3 Mở rộng cho vay DNNQD.
1.3.1 Sự cần thiết phải mở rộng cho vay đối với DNNQD ở nớc ta
ở nớc ta, DNNQD có một vai trò to lớn và phải đợc khuyến khích pháttriển Trong việc thực hiện đờng lối phát triển của Đảng và Nhà nớc, DNNQDgóp phần thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, khai thác tiềm năng kinh tế, tạo
ra và thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế Vì vậy,DNNQD thờng khai thác tối đa mọi khả năng của mình về vốn, sức lao động, trítuệ để phục vụ sản xuất kinh doanh, đem lại lợi nhuận cao nhất
Từ những vấn đề nêu trên, DNNQD cần đợc tiếp tục phát triển và trở thànhmột đối trọng với kinh tế quốc doanh, thúc đẩy DNNN sớm có những chuyểnbiến tích cực phù hợp với xu thế của nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế Việt Namngày càng phát triển
Với ngành Ngân hàng, DNNQD là nhóm khách hàng lớn và quan trọng trêncác nghiệp vụ nh huy động vốn, sử dụng và phát triển dịch vụ Ngân hàng Đại
Trang 10bộ phận tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng là từ các thành phần dân c trong xã hội,
đây là nguồn vốn có tính chất ổn định cao đối với Ngân hàng Mặt khác nhu cầu
sử dụng vốn của các DNNQD là rất lớn, đối với doanh nghiệp thì vốn tự có của
họ rất nhỏ, phần lớn DNNQD phải sử dụng vốn vay để hoạt động Không nhữngthế, DNNQD phát triển sẽ tạo ra mối quan hệ mua bán, chi trả lớn, tài khoản
mở tại Ngân hàng sẽ ngày một tăng và kéo theo các hoạt động dịch vụ khác củaNgân hàng phát triển Điều này có nghĩa là sự phát triển DNNQD kéo theo sựphát triển của NHTM
Trong tơng lai DNNQD sẽ chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế,
do vậy việc mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNQD sẽ là một chiến lợcphát triển của Ngân hàng
1.3.2 Các tiêu thức đánh giá kết quả mở rộng cho vay DNNQD
* Mở rộng về khách hàng:Số lợng khách hàng DNNQD ( Công ty TNHH,Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp t nhân, Hợp tác xã ) có quan hệ tín dụng đối vớiNgân hàng qua các năm
Trang 11phần đẩy mạnh đầu t trong phạm vi toàn nền kinh tế xã hội, góp phần đẩy mạnhxây dựng cơ sở vật chất nền kinh tế để thúc đẩy tăng trởng nền kinh tế.
- Mở rộng doanh số cho vay:
Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong những năm gần đây đã
có những đóng góp đáng kể và sự phát triển kinh tế đất nớc và nhà nớc cũng
đang khuyến khích thành phần kinh tế này phát triển do vậy việc mở rộng doanh
số cho vay cả về số tuyệt đối và tơng đối: Thể hiện số lần giải ngân trong nămtăng và số lợng khách hàng có quan hệ tín dụng với ngân hàng tăng
Doanh số cho vay DNNQD
+Tỷ trọng doanh số cho vay =
Tổng doanh số cho vay
+ Mức tăng trởng tuyệt đối về doanh số cho vay:
Giá trị tăng trởng tuyệt đối = Tổng doanh số cho vay đối với DNNQDnăm (t) - Tổng doanh số cho vay đối với DNNQD năm (t – 1)
+ Tỷ lệ tăng trởng tơng đối về doanh số cho vay:
Mức tăng trởng tuyệt đối về doanh số x 100%
=
Tổng doanh số cho vay đối với DNNQD năm (t-1)
Trang 12- Mở rộng loại hình cho vay:
Tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng để áp dụng các hình thức chovay thích hợp
+ Cho vay theo dự án đầu t: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thựchiện các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và dự án đời sống
+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn tổ chức tín dụng và khách hàng xác định,thoả thuận số lãi vốn vay phải cộng với số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong kỳ hạn cho vay
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵnsàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổchức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng,mức phí trả cho hạn mức tín dụng
1.3.3 Các nhân tố ảnh hởng tới việc mở rộng cho vay đối với DNNQD
Mở rộng cho vay đối với DNNQD không có nghĩa là tăng khối lợng chovay, mà mở rộng cho vay phải luôn gắn liền với nâng cao chất lợng cho vay Cónhiều nhân tố tác động đến việc mở rộng cho vay đối với DNNQD của các Ngânhàng, trong đó có thể chia thành 2 nhóm sau:
1.3.3.1 Các nhân tố khách quan:
Một là: Nhân tố kinh tế
Nền kinh tế nớc ta đang không ngừng hội nhập với thế giới ,đặc biệt là sự
kiện nớc ta đã chính thức gia nhập WTO vào năm 2006.Đây là điều kiện tốt thúc
đẩy nền kinh tế phát triển
Chúng ta biết rằng nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt độngkinh tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến độngcủa hoạt động kinh tế nào đó cũng gây ảnh hởng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, tiêu thụ sản phẩm của các ngành, lĩnh vực còn lại
- Các biến số kinh tế vĩ mô nh lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hởng lớn đếnquy mô tín dụng và chất lợng tín dụng Một nền kinh tế ổn định, tỷ lệ lạm phátvừa phải sẽ hấp dẫn đầu t Lúc đó nhu cầu vay vốn sẽ tăng lên để mở rộng sảnxuất kinh doanh nhằm kiếm thêm lợi nhuận do vậy hoạt động cho vay của Ngânhàng có điều kiện để mở rộng và ngợc lại
Trang 13-Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động cho vay: nếu nền kinh
tế đang ở chu kỳ tăng trởng, nhu cầu tiêu dùng tăng cao kéo theo nhu cầu đầu t
mở rộng sản xuất cũng tăng cao do vậy làm tăng khả năng mở rộng cho vay củaNgân hàng và ngợc lại
Hai là: Nhân tố xã hội
Tình hình chính trị xã hội nớc ta ổn định ,vị thế của nớc ta trên thế giới
ngày càng nâng cao,thể hiện qua việc nớc ta đang cai nhiều sự kiện lớn của thếgiới nh tổ chức thành công hội nghị APEC năm 2006 tại Hà Nội
- Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng dựa trên cơ sở niềmtin Đối với khách hàng nào hoạt động kinh doanh hiệu quả, có uy tín với Ngânhàng thì đợc u đãi trong quan hệ cho vay Nếu Ngân hàng nào hoạt động antoàn, hiệu quả, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng thì sẽ đợckhách hàng lựa chọn
- Nếu nh trình độ dân trí thấp, ngời dân sẽ không hiểu biết về các hoạt
động của Ngân hàng, không biết các thủ tục khi vay vốn và họ sẽ vay vốn chủyếu từ thị trờng tài chính - tiền tệ trực tiếp và nó cũng là một nhân tố làm thuhẹp thị trờng tín dụng của Ngân hàng
Ba là: Nhân tố pháp lý
Hệ thống pháp lí của nớc ta không ngừng hoàn thiện ,ví dụ luật doanhnghiệp năm 1999 đã đợc bổ sung và chỉnh sửa thành luật doanh nghiệp 2005.Hoạt động tín dụng của Ngân hàng phải tuân theo quy định của NHNN,luật các TCTD, luật dân sự và các qui định khác Việc mở rộng cho vay đối vớicác thành phần kinh tế nói chung và DNNQD nói riêng không chỉ chịu tác độngcủa các nhân tố khách quan mà còn chịu ảnh hởng của các nhân tố chủ quan từphía Ngân hàng và khách hàng nh: chính sách tín dụng, thông tin tín dụng, chấtlợng nhân sự, cơ sở vật chất thiết bị của Ngân hàng, tình hình huy động vốn,công tác tổ chức của Ngân hàng, thực trạng của chính các DNNQD
1.3.3.2 Các nhân tố chủ quan:
Một là: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng.
Nớc ta đang trong giai đoạn phát triển,thu nhập đầu ngời của ngời dân tăngnên các năm qua các ngân hàng huy động vốn tăng lên Đây là nguồn cho vaycủa ngân hàng Nguồn vốn huy động đợc càng lớn, càng đa dạng thì càng tạo
Trang 14điều kiện cho hoạt động cho vay phát triển Do đó, việc mở rộng vốn huy độngcủa Ngân hàng là tiền đề để mở rộng cho vay đối với các DNNQD.
Hai là: Chính sách tín dụng.
Chính sách tín dụng là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việckhuyếch trơng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt đợc các mục tiêu của ngân hàngtrong từng thời kỳ
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố: đối tợng khách hàng có thể vayvốn; nguyên tắc và điều kiện vay vốn; phơng thức cho vay; căn cứ xác định mứctiền vay; căn cứ xác định thời hạn và thể loại cho vay, Tất cả những yếu tố đótác động trực tiếp, mạnh mẽ đến việc mở rộng cho vay của Ngân hàng
Ba là: Thông tin tín dụng.
Thông tin tín dụng bao gồm:
- Thông tin phi tài chính: t cách pháp nhân, uy tín, năng lực quản lý,năng lực sản xuất kinh doanh, quan hệ xã hội
- Thông tin gián tiếp: tình hình kinh tế xã hội, thông tin về xu hớng pháttriển và khả năng cạnh tranh của ngành nghề
- Thông tin tài chính của khách hàng, khả năng tài chính, kết quả kinhdoanh trong quá khứ, công nợ, nhu cầu vốn hợp lý, hiệu quả sản xuất kinhdoanh của phơng án, khả năng trả nợ, giá trị tài sản thế chấp
Nếu thông tin tín dụng chính xác và kịp thời sẽ giúp Ngân hàng lựa chọn
đúng khách hàng để mở rộng cho vay, đồng thời phát hiện những sai phạm trongquá trình khách hàng sử dụng vốn vay từ đó giảm thiểu các rủi ro và nâng caochất lợng tín dụng
Bốn là: Chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị
.-Chất lợng nhân sự đó chính là trình độ nghiệp vụ, khả năng giao tiếp,
marketing, trình độ ngoại ngữ, vi tính, sự nhiệt tình trong công việc của ngời cán
bộ Dới con mắt khách hàng, cán bộ Ngân hàng chính là hình ảnh của Ngânhàng Nếu khách giao tiếp với cán bộ Ngân hàng họ cảm thấy yên tâm, hài lòngthì họ sẽ tìm đến với Ngân hàng đó
- Cơ sở vật chất của Ngân hàng tạo ra sự bề thế của Ngân hàng, tạo ra sựyên tâm cho khách hàng
Nguyên nhân từ phía khách hàng
Trang 15- Động cơ đầu t: Động cơ đầu t của khách hàng quyết định việc mở rộngcho vay của Ngân hàng Nhu cầu đầu t càng lớn thì Ngân hàng càng có điềukiện mở rộng tín dụng và ngợc lại.
- Năng lực của khách hàng: Năng lực của khách hàng đợc hiểu là khả năngcủa doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện tín dụng
Theo quy định của thống đốc NHNN Việt Nam và hớng dẫn củaNHNo&PTNT Việt Nam, khách hàng vay vốn phải có đủ 5 điều kiện sau
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
+ Có dự án đầu t, phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
có kết quả
+ Thực hiện các quy định và đảm bảo tiền vay theo quy định củaChính phủ, NHNN Việt Nam
Nếu khách hàng vay vốn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì Ngân hàng mới
có thể thực hiện việc cho vay mở rộng tín dụng mà vẫn đảm bảo chất lợng Nếukhách hàng không đáp ứng tốt các điều kiện trên thì việc mở rộng cho vay có thểdẫn đến làm giảm chất lợng tín dụng
Nh vậy có rất nhiều nhân tố tác động đến việc mở rộng cho vay đối vớiDNNQD của Ngân hàng, mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhau tuỳ theotính chất và thời gian của hoạt động cho vay