Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình Ngữ văn 9 sau khi học sinh học xong học kì II cụ thể: Khởi ngữ, nghĩa tường minh và hàm ý, các thành phần biệt lập, thơ hiện đạ[r]
Trang 1PGD&ĐT HỒNG NGỰ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS TT HẬU B Độc lập –Tự do –Hạnh Phúc
I Mục đích kiểm tra.
Kiểm tra mức độ chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình Ngữ văn 9 sau khi học sinh học xong học kì II cụ thể: Khởi ngữ, nghĩa tường minh và hàm ý, các thành phần biệt lập, thơ hiện đại Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ, phép tu từ ẩn dụ
1 Kiến thức:
- Nhớ được khái niệm Khởi ngữ, các thành phần biệt lập, lấy được ví dụ.
- Biết và xác định được phép tu từ ẩn dụ, các thành phần biệt lập, các phép liên kết
- Biết được các khâu, bước làm một bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
2 Kĩ năng.
- Vận dụng kiến thức về Khởi ngữ, các thành phần biệt lập; lấy được ví dụ
- Xác định được phép tu từ ẩn dụ, các thành phần biệt lập, các phép liên kết theo yêu cầu
- Kĩ năng thực hành viết một bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
3 Thái độ.
- Có thái độ vận dụng kiến thức đó học trong khi nói và viết
II Hình thức kiểm tra.
Hình thức: - Tự luận %
III Lập ma trận:
Đề 1:
Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Trang 2Chủ đề
I.Văn:
- Thơ hiện đại
Câu 3:Nêu
nội dung chính đoạn đầu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ
Câu 3:Chép
theo trí nhớ đoạn đầuMùa xuân nho nhỏ
bài Viếng lăng Bác của Viễn Phương
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu:0,5
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10%
Số câu:0,5
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10%
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
II Tiếng Việt:
- Các thành phần biệt
lập tình thái
- Khởi ngữ
Câu 1 Nêu
khái niệm
Câu 2 Xác
định khởi ngữ
Câu 1 đặt
câu có thành phần tình thái
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu:0,5
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu:1
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10%
Số câu:0,5
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5%
Số câu:2
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
III Tập làm văn
- Nghị luận về đoạn thơ,
bài thơ
Câu 4 Nghị
luận bài Viếng lăng Bác của
Trang 3Viễn Phương
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ: %
Số câu:1
Số điểm:6
Tỉ lệ:60%
Số câu:1
Số điểm: 6
Tỉ lệ:60 %
Tổng số :
- Số câu:
- Số điểm:
- Tỉ lệ: %
Số câu: 0,5
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số câu:1
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15%
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%
Số câu : 4
Số điểm :10
Tỉ lệ: 100%
Trang 4TRƯỜNG THCS THƯỜNG THỚI HẬU B
KIỂM TRA HỌC KỲ II
MÔN: NGỮ VĂN 9
Thời gian: 90 phút( không kể thời gian phát đề)
Đề
Câu 1: (1 điểm)
Thế nào là thành phần biệt lập tình thái ? Đặt một câu có thành phần tình thái
Câu 2: (1 điểm)
Xác định khởi ngữ trong các ví dụ sau:
a) Còn chúng tôi thì chạy trên cao điểm cả ban ngày (Lê Minh Khuê)
b) Sức, hai người ngang nhau
Câu 3: (2 điểm)
Hãy chép lại theo trí nhớ đoạn đầu bài thơ "Mùa xuân nho nhỏ " và nêu nội dung chính của đoạn thơ đó ?
Câu 4: (6 điểm)
Những đặc sắc trong bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 Câu 1: (1 điểm)
Trang 5- Nêu đúng khái niêm thành phần tình thái: Thành phần tình thái được dùng để
thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu (0,5
điểm)
- Viết câu có thành phần tình thái chính xác (0,5điểm)
Câu 2:
a) Còn chúng tôi (0,5 điểm)
b) Sức (0,5 điểm)
Câu 3: Yêu cầu học sinh :
- Chép theo trí nhớ chính xác đoạn đầu của bài thơ '' Mùa xuân nho nhỏ '' ( 1 điểm )
- Nêu được nội dung chính đoạn thơ: miêu tả cảnh mùa xuân với những âm thanh ,sự vật, không khí rất riêng , rất mới , đẹp và tràn đầy sức sống cùng cảm xúc vui mừng của tác giả ( 1 điểm )
Câu 4: (6 điểm)
I Yêu cầu cần đạt:
1 Mở bài:
Giới thiệu bài thơ Viếng lăng Bác và khái quát nội dung cảm xúc của bài thư.
2 Thân bài: Phân tích được những hình ảnh ẩn dụ tượng trưng trong bài thơ.
- Hình ảnh “hàng tre” vừa có ý nghĩa tả thực gợi lên sự gần gũi, thân thuộc của quê hương vừa có ý nghĩa biểu tượng về sức sống và tinh thần quật cường của dân tộc Việt nam
- “Mặt trời trong lăng rất đỏ” vừa ngợi ca công lao vĩ đại của Bác vừa thể hiện niềm tôn kính của nhân dân đối với Bác
- “Dòng người…” thể hiện tấm lòng thành kính của nhân dân đối với Bác
- “Vầng trăng” gợi đến tâm hồn cao đẹp và những vần thơ lai láng ánh trăng của Người
- “Trời xanh” Bác là bất tử, là mãi mãi như trời xanh…
Trang 63 Kết bài: Khái quát giá trị và ý nghĩa của bài thơ.
II Biểu điểm:
- Điểm 6: Bài phải đạt các yêu cầu trên, có lời văn gợi cảm thể hiện rung động chân thành của người viết Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp
- Điểm 5: Bài làm có đủ các yêu cầu trên, song còn mắc vài lỗi về diễn đạt, về ngữ pháp, chính tả
- Điểm 3-4: Nội dung nghị luận của bài viết sơ sài; lỗi chính tả, ngữ pháp tương đối nhiều
- Điểm 1-2: Chưa thể hiện được sự cảm nhận về bài thơ, bố cục lộn xộn, sai quá nhiều về chính tả, ngữ pháp
- Điểm 0: Không viết được gì hoặc viết lạc đề
Lưu ý: Trên đây chỉ là những định hướng, khi chấm giáo viên cần trân trọng
những bài học sinh diễn đạt chưa trọn ý nhưng có cảm xúc và bài làm sáng tạo của học sinh.