Lựa chọn thuốc điều trị THA 5 nhóm chính: lợi tiểu, đối kháng calci, UCMC, chẹn thụ thể angiotensin, chẹn bêta Phần lớn b/n cần > 1 nhóm thuốc để đạt mục tiêu huyết áp Tiêu chuẩn c
Trang 1ĐIỀU TRỊ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
Trang 2Định nghĩa và Phân độ huyết áp
Trang 3Tiếp cận chẩn đoán bệnh nhân Tăng huyết áp
Trang 4Ngưỡng định nghĩa Tăng Huyết Áp/ phương thức đo HA
Trang 5* HA đo tại phòng khám dao động
* Mức huyết áp tại phòng khám cao/ b/n ít nguy cơ tim mạch
* Khác biệt lớn giữa huyết áp/ PK so với huyết áp/nhà
* Kháng trị với thuốc
* Cơn hạ huyết áp, đặc biệt ở người cao tuổi và người ĐTĐ
* Huyết áp cao tại PK/ phụ nữ có thai và nghi ngờ tiền sản giật
Trang 6Chỉ điểm của THA thứ phát
a Tiền sử gia đình bệnh thận (TD : bệnh thận đa nang)
b Bệnh thận, nhiễm trùng đường tiểu, tiểu ra máu, lạm dụng
thuốc giảm đau (bệnh nhu mô thận)
c Thuốc : thuốc ngừa thai uống, liquorice, carbenoxolone,
thuốc nhỏ mũi, cocaine, amphetamines, steroids, kháng
viêm non-steroid, erythropoietin, cyclosporin
d Cơn toát mồ hôi, nhức đầu, lo lắng, hồi hộp (u tủy thượng
thận)
e Cơn yếu cơ, tetany (cường aldosterone)
Trang 7Khám thực thể tìm THA thứ phát, tổn thương
cơ quan bia và béo phủ tạng (1)
a Dấu hiệu của hội chứng Cushing
b Vết da của đa u sợi thần kinh (neurofibromatosis) gợi ý u tủy
thượng thận
c Sờ thấy thận lớn (bệnh thận đa nang)
d Âm thổi ở bụng ((hẹp ĐM thận)
e Âm thổi trước ngực hay tim (hẹp eo ĐM C, bệnh van ĐMC)
f Giảm và chậm mạch, HA bẹn (hẹp eo ĐMC, bệnh ĐMC)
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 8Khám thực thể tìm THA thứ phát, tổn thương
cơ quan bia và béo phủ tạng (2)
Triệu chứng tổn thương cơ quan
Não : âm thổi ở cổ, dấu về vận động hoặc cảm giác
Đáy mắt : bất thường võng mạc
Tim : mỏm tim, nhịp, gallop, ran phổi
Bệnh động mạch ngọai vi: yếu, không cân xứng
Động mạch cảnh : âm thổi
Chứng cớ béo phủ tạng
Cân nặng
Vòng bụng : Nam > 102cm Nữ > 88cm
BMI : > 25kg/m2 > 30kg/m2 : béo phì
Trang 9Khảo sát cận lâm sàng (1)
Trắc nghiệm thường quy :
Trang 10Khảo sát cận lâm sàng (2)
Cận lâm sàng nên làm
Siêu âm tim
Siêu âm ĐM cảnh
Định lượng protein niệu
Chỉ số ABI
Soi đáy mắt
Trắc nghiệm dung nạp đường (nếu đường máu đói <5,6mmol/l (100mg/dL))
HA di động 24 giờ và HA đo tại nhà
Vận tốc sóng mạch
Trang 11Khảo sát cận lâm sàng (3)
Khảo sát mở rộng (chuyên gia)
Khảo sát thêm về tổn thương não, tim, thận và mạch máu
Tìm nguyên nhân THA : đo renin, aldosterone, corticosteroid, catecholamine niệu, chụp
mạch, siêu âm thận và thượng thận, MSCT,
MRI
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 12Khảo sát tổn thương dưới lâm sàng cơ
quan bia (subclinical organ damage)
Tim: ECG, siêu âm tim
Mạch máu: * siêu âm ĐM cảnh
* chỉ số ABI
Thận: * Creatinine máu, độ lọc cầu thận ước lượng
* Albumine niệu vi lượng
Soi đáy mắt: chỉ thực hiện trên THA nặng
Não: MRI, CT scan
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 13Tiếp cận điều trị bệnh nhân Tăng Huyết áp
Trang 14Mục tiêu điều trị
Mục tiêu chính: giảm tối đa và lâu dài toàn bộ nguy cơ bệnh tim mạch
Cần thực hiện: giảm mức huyết áp, giảm các YTNC
Huyết áp < 140/90 mmHg và thấp hơn nếu dung nạp được
Mức HA < 130/80 mmHg/ b/n ĐTĐ hoặc nhóm nguy cơ cao
hoặc rất cao (td: có đột quỵ, NMCT, rối loạn chức năng thận, protein niệu)
Điều trị sớm, trước tổn thương tim mạch
Trang 15Thay đổi lối sống
Trên tất cả bệnh nhân, kể cả b/n huyết áp bình thường cao và có kèm YTNC
Ngưng thuốc lá; giảm cân; giảm rượu; vận động thể lực; giảm muối; ăn nhiều rau và trái cây; giảm mỡ bảo hòa và tổng lượng mỡ
Cần theo dõi sát, có trợ giúp, nhắc nhở định kỳ
Trang 16Lựa chọn thuốc điều trị THA
5 nhóm chính: lợi tiểu, đối kháng calci, UCMC, chẹn thụ thể
angiotensin, chẹn bêta
Phần lớn b/n cần > 1 nhóm thuốc để đạt mục tiêu huyết áp
Tiêu chuẩn chọn thuốc:
* Kinh nghiệm sử dụng của b/n/ nhóm thuốc
* Hiệu quả trên YTNC tim mạch/ nguy cơ tim mạch của b/n
* Hiện diện của bệnh tim mạch, tổn thương cơ quan bia, bệnh thận, ĐTĐ.
* Tương tác với các thuốc trị bệnh khác
* Chi phí điều trị
* Tác dụng phụ
* Tác dụng kéo dài > 24 giờ
Trang 18Các thuốc hạ huyết áp ưu tiên theo tình trạng bệnh
Trang 20Các thuốc hạ huyết áp ưu tiên theo tình trạng bệnh
Trang 22Điều trị một thuốc so với điều trị phối hợp
Phần lớn b/n cần trên 1 nhóm thuốc để đạt mục tiêu huyết áp
Phối hợp 2 thuốc liều thấp: ưu tiên cho THA độ 2, 3 hoặc nguy
cơ tim mạch cao/ rất cao
Phối hợp cố định 2 thuốc: tiện lợi, tăng tuân thủ điều trị
Trang 23Sơ đồ kiểu phối hợp thuốc có thể thực hiện
Đường đậm: ưu tiên phối hợp
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 24Tiếp cận điều trị THA trên các
trường hợp đặc biệt (td: cao tuổi,
ĐTĐ…)
Trang 25 Có thể khởi đầu điều trị bằng 1/5 nhóm thuốc
Liều khởi đầu thấp, tăng từ từ
Mục tiêu huyết áp: tương tự người trẻ
Lựa chọn thuốc: cùng nguyên tắc như người trẻ
B/n > 80 tuổi: chứng cớ về lợi điểm điều trị THA chưa đủ Tuy nhiên cần điều trị
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 26Điều trị Tăng Huyết áp/ ĐTĐ
Biện pháp không thuốc: tăng cường và khuyến khích Đặc biệt giảm cân và giảm muối/ ĐTĐ týp 2
Mục tiêu HA < 130/80mmHg Điều trị ngay từ khi HA bình
thường cao
Thường cần > 2 thuốc
Thuốc chẹn hệ thống renin – angiotensin: ưu tiên 1
Cần điều trị tất cả các YTNC tim mạch khác; cần có statin
Huyết áp tư thế đứng: cần kiểm tra định kỳ
Trang 27Điều trị Tăng huyết áp/ Rối loạn chức năng thận
Rối loạn chức năng thận: tăng biến cố tim mạch
Mục tiêu huyết áp < 130/80 mmHg – hạ protein niệu nếu >
1g/ngày
Thường cần phối hợp thuốc
UCMC, ức chế thụ thể angiotensin: đơn độc hoặc phối hợp giúp giảm protein niệu
Nên phối hợp điều trị THA với statin và chống kết tập tiểu cầu: cần thiết vì các b/n này có nguy cơ tim mạch rất cao
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 28Điều trị Tăng huyết áp/ bệnh mạch máu não
Điều trị THA giúp ngăn ngừa đột quỵ tái phát/ b/n tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua
Mục tiêu < 130/80mmHg
Có thể phối hợp tất cả nhóm thuốc – Nghiên cứu PROGRESS (UCMC + lợi tiểu)
Không chứng cớ hạ huyết áp có lợi trong giai đoạn đột quỵ cấp
Điều trị THA khởi đầu khoảng vài ngày sau biến cố (tình trạng post – stroke đã ổn định)
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 29Tăng huyết áp/ thai kỳ
Điều trị không thuốc + theo dõi sát + hạn chế vận động: cần thiết khi
HA tth 140 – 149mmHg, HA ttr 90 – 95 mmHg
Điều trị bằng thuốc khi HA > 140/90 mmHg
HA tth > 170 hoặc HA ttr > 110: cần nhập viện.
Có thể sử dụng: methyldopa, labetalol, đối kháng calci, chẹn bêta.
Tiền sản giật kèm phù phổi: thuốc hàng đầu: nitroglycerine Không lợi tiểu
Khẩn cấp: labetalol TTM, methyldopa uống, nifedipine uống,
nifedipine ngậm Không dùng hydralazine, nguy cơ cho kỳchu sinh.
Aspirin liều thấp: dùng phòng ngừa khi phụ nữ có tiền sử tiền sản giật
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 30Tăng huyết áp/ hội chứng chuyển hóa
Tích cực thay đổi lối sống
Thuốc: UCMC, chẹn thụ thể angiotensin, đối kháng calci,
thiazide liều thấp
Statin, thuốc tăng nhậy cảm insulin nếu có rối loạn lipid máu và ĐTĐ
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 31Điều trị Tăng huyết áp nhằm
phòng ngừa và điều trị bệnh tim
thiếu máu cục bộ
Trang 33* b/n nguy cơ cao: chỉ số Framingham 10 năm > 10%
TL: Rosendorff C et al Circulation 2007; 115: 2761 - 2788
Trang 36Điều trị Tăng huyết áp/ b/n đau thắt ngực
ổn định
Mục tiêu huyết áp < 130/80 mmHg; < 120/80 mmHg nếu
có rối loạn chức năng thất trái
Chẹn bêta: tiền sử NMCT
UCMC hoặc chẹn thụ thể angiotensin II: có ĐTĐ, RLCN TTr
Có thể phối hợp: chẹn bêta, UCMC hoặc chẹn thụ thể
AG, lợi tiểu
Có thể điều trị kèm theo: nitrates, kháng kết tập tiểu
cầu, statins
TL: Rosendorff C et al Circulation 2007; 115: 2761 - 2788
Trang 37Điều trị Tăng huyết áp/ cơn đau thắt ngực không
ổn định hoặc NMCT không ST chênh lên
Mục tiêu huyết áp < 130/80 mmHg
Chẹn bêta không ISA (td: bisoprolol)
Chống chỉ định chẹn bêta: Verapamil hoặc diltiazem
Phối hợp thuốc: chẹn bêta, UCMC hoặc chẹn thụ thể
angiotensin, lợi tiểu
Có thể điều trị kèm theo: nitrates, kháng kết tập tiểu cầu, kháng đông, statins
TL: Rosendorff C et al Circulation 2007; 115: 2761 - 2788
Trang 38Điều trị Tăng huyết áp/ NMCT có ST
Trang 39Điều trị Tăng huyết áp/ suy tim do TMCB
Mục tiêu huyết áp < 130/80 hoặc tốt hơn < 120/80 mmHg
Các thuốc nên dùng: UCMC, chẹn thụ thể angiotensin, lợi tiểu, chẹn bêta, đối kháng aldosterone
Chẹn thụ thể angiotensin nên dùng: Valsartan, candesartan, telmisartan
Chẹn bêta nên dùng: bisoprolol, carvedilol, metoprolol
Trang 40Nguyên nhân THA kháng trị
kháng viêm khơng steroid,…)
Trang 41Các trường hợp THA khẩn cấp
(Hypertensive Emergencies)
Bệnh não do THA
Suy thất tráido THA
THA kèm NMCT
THA kèm CĐTNKOĐ
THA và bóc tách ĐMC
THA nặng kèm xuất huyết dưới màng nhện hoặc đột quỵ
Cơn THA do u tủy thượng thận
Sử dụng thuốc như amphetamine, LSD, cocaine, ecstasy
THA chu phẫu
Tiền sản giật nặng hoặc sản giật
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 42Điều trị YTNC phối hợp: lipid
THA kèm bệnh tim mạch hoặc ĐTĐ2: statin nhằm LDL –C < 2,5 mmol/L (100 mg/dL) và cholesterol < 4,5 mmol/L (175 mg/dL)
THA có nguy cơ tim mạch cao (> 20% nguy
cơ biến cố/ 10 năm): statin dù cholesterol và LDL – C bình thường
Trang 43Điều trị YTNC phối hợp: chống tiểu cầu
Chống kết tập tiểu cầu (td: aspirin liều thấp): THA kèm tiền sử biến cố tim mạch
Aspirin liều thấp: b/n THA > 50 tuổi kèm tăng nhẹ creatinine hoặc có nguy cơ tim mạch cao
Chỉ sử dụng chống kết tập tiểu cầu khi huyết áp ổn định
Trang 44Điều trị YTNC phối hợp: kiểm soát đường máu
Rất cần thiết trên THA kèm ĐTĐ
Mục tiêu: đường máu đói < 6 mmol/L (108 mg/dL) và
HbA1c < 6,5%
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 45Tầm soát và điều trị Tăng huyết áp có nguyên nhân
Trang 46Bệnh nhu mô thận
Nguyên nhân thường gặp nhất của THA thứ phát
Siêu âm thận: đã thay thế chụp thận cản quang (UIV)
Khảo sát nước tiểu, creatinine máu: bình thường,
ít nghĩ đến THA do bệnh nhu mô thận
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 47THA do bệnh mạch máu thận
Nguyên nhân thường gặp thứ 2 của THA thứ phát
Siêu âm mạch máu thận +++
Chỉ số kháng lực thận (RRI: renal resistive index) < 0,8: nong có hiệu quả
MRI mạch máu thận dùng gadolinium: ++++
Chụp ĐM thận: tiêu chuẩn vàng
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 48U tủy thượng thận (Pheochromocytoma)
Hiếm, 0,2 – 0,4%/ tất cả các trường hợp THA
Annual Incidence: 2 – 8/ 1 triệu dân
Di truyền hoặc mắc phải
Do metanephnines niệu hoặc catecholamines niệu: trắc nghiệm hàng đầu
Xác định vị trí bướu: MSCT (độ nhậy 98 – 100%), MRI (độ
nhậy cao, độ đặc hiệu 50%)
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 49Điều trị THA do u tủy thượng thận
Chẹn alpha, sau đó chẹn bêta
Labetalol
Điều trị nội trước để chuẩn bị cho phẫu thuật
Cần bảo đảm đủ dịch khi phẫu thuật
TL: Mancia G et al European Heart Journal June 11, 2007
Trang 50Cường aldosterone nguyên phát
30% adenomas, 70% adrenal hyperplasia
Hiếm: adrenal carcinoma, glucocorticoid remediable
Trang 51Chẩn đoán THA do cường aldosterone tiên phát
Tỷ lệ PA (ng/dL)/PRA ng/mL/h)>20
Trắc nghiệm truyền natri 4 giờ : đo PA trước và sau truyền natri (PA còn > 10ng/dL)
CT scan hoặc MRI tìm adenoma (độ nhậy 60-70%)
PA : plasma aldosterone PRA : plasma renin activity
Trang 52Quy trình chẩn đoán THA do cường Aldosterone tiên phát
Trang 53Quy trình chẩn đoán THA do cường
Aldosterone tiên phát
TL : Kaplan NM In Braunwald’s Heart Disease, Saunders 2005, 7th ed, p 980
Trang 54Chẩn đoán THA do hội chứng Cushing
Overnight dexamethasone syppression test (DST)
Free cortisol và creatinine/nước tiểu 24 giờ
DST : uống 1mg dexamethasone vào 11 giờ tối đo plasma
cortisol vào 8 giờ sáng ; nồng độ cortisol <5microg/dL : loại trừ chẩn đoán Cushing
Trang 56Theo dõi lâu dài bệnh nhân THA
Đạt mục tiêu huyết áp
Kiểm soát tất cả YTNC, tổn thương cơ quan bia
Nhắc nhở b/n:
* THA cần điều trị suốt đời (for life treatment)
* có thể giảm liều thuốc
Trang 57Kết luận: cải thiện sự tuân thủ
Cắt nghĩa về nguy cơ của THA và lợi ích của điều trị
Cắt nghĩa rõ (lời nói và viết) về điều trị
Chỉnh điều trị sao phù hợp với nhu cầu và lối sống từng
bệnh nhân
Đơn giản điều trị (td: số lần uống thuốc)
Khuyến khích tự đo huyết áp tại nhà
Chú ý đến tác dụng phụ của thuốc