Do yêu cầu về thời gian và cách xây dựng bộ công cụ, đề khảo sát chỉ bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ Văn 12 học kì I, với mục đích đánh giá năn[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I-Môn:Ngữ Văn-Khối 12(cơ bản)
(Thời gian:90 phút, không kể thời gian giao đề)
I.MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì I, môn Ngữ Văn lớp 12
Do yêu cầu về thời gian và cách xây dựng bộ công cụ, đề khảo sát chỉ bao quát một số nội dung kiến thức, kĩ năng trọng tâm của chương trình Ngữ Văn 12 học kì I, với mục đích đánh giá năng lực đọc-hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra tự luận.Các câu hỏi tự luận chủ yếu kiểm tra kĩ năng tạo lập văn bản theo các thao tác và phương thực biểu đạt đã học
II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:
-Hình thức:Tự luận
-Cách tổ chức kiểm tra:cho học sinh làm bài kiểm tra phần tự luận trong 90 phút
III.THIẾT LẬP MA TRẬN:
Tênchủđề
(nội dung,
chương)
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Đọc-hiểu
văn học
Kiến thức đọc-hiểu văn bản :”Ai
đã đặt tên cho dòng sông” của Hoàng Phủ Ngọc Tường
Xác định được chi tiết mà tác giả so sánh sông Hương với những con sông khác trên thế giới
Số câu:1
Số điểm-Tỉ lệ % Số điểm:2,0 Số câu:1 Số câu:0 Số điểm:0 Số câu:0 Số điểm:0 Số câu:1 2,0điểm=20
%
Chủ đề 2
Nghị luận
xã hội
Nhận biết được nội dung tư tưởng chứa đựng trong phát biểu :”Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời.Sự mất mát lớn nhất là bạn để cho tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống”
Hiểu được nội dung biểu hiện của tư tưởng đạo lý
Vận dụng những kiến thức về đời sống kết hợp với các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt, biết cách làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lý
Số câu:1
%
Chủ đề 3
Nghị luận
Văn học
Nhận biết được vị trí của đoạn thơ trong bài “Việt Bắc” của Tố Hữu
Hiểu được dặc sắc nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ
Vận dụng những kiến thức về tác giả, tác phẩm, về đặc trưng thể loại kết hợp các thao tác nghị luận
và phương thức biểu đạt, biết cách làm bài nghị luận văn học phân tích âm hưởng anh hùng ca về một Việt bắc trong chiến đấu trong đoạn thơ trích bài “Việt Bắc” của
Tố Hữu
Số câu:1
Trang 2IV.BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG THPT TRƯNG VƯƠNG
ĐỀ THI HỌC KÌ I (Năm học:2011-2012)
Môn thi:Ngữ văn-Khối 12 (Chương trình Chuẩn) Thời gian:90 phút(không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
Trong bài bút ký “Ai đã đặt tên cho dòng sông ?”, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã so sánh sông Hương với những con sông nào trên thế giới? So sánh như vậy để làm gì ?
Câu 2: (3 điểm)
Hãy viết một bài văn ngắn không quá 400 từ nói lên suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến sau:”Cái chết không phải là điều mất mát lớn nhất trong cuộc đời.Sự mất mát lớn nhất là bạn để cho tâm hồn tàn lụi ngay khi còn sống”.
Câu 3: (5 điểm)
Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau:
Những đường Việt Bắc của ta Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.
Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay.
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.
Tin vui chiến thắng trăm miền Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp, An Khê
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.
(Trích “Việt Bắc”-Tố Hữu)
Trang 3V.HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:
Câu 1: (2 điểm)
HS trả lời: Trong bài bút ký “Ai đã đặt tên cho dòng sông ?”, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã so sánh sông Hương với những con sông nổi tiếng trên thế giới :sông Xen, sông Đa-nuýp, sông Nê-va để làm nổi bật sự tương đồng
và nhất là sự khác biệt, độc đáo
Câu 2: (3 điểm)
1.Yêu cầu kĩ năng:
HS biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc các loại lỗi
2.Yêu cầu kiến thức:
HS có thể đưa ra nhiểu ý kiến riêng, trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật các ý sau: -Giải thích ý kiến:
+Nội dung trực tiếp:câu nói khẳng định sự mất mát lớn nhất của đời người không phải là cái chết mà là sống với tâm hồn tàn lụi
-Thực chất câu nói khẳng định ý nghĩa của đời sống con người là ở đời sống tinh thần
-Bàn luận ý kiến:
+Sức sống của tâm hồn biểu hiện ở tâm hồn ấy phong phú và nhạy cảm hay không.Tâm hồn ấy phải có lý tưởng,
có khát vọng, niềm tin,
+Tâm hồn đẹp giúp người ta sống đẹp, ứng xử có văn hoá, có tình người, đem lại ý nghĩa thực sự cho đời sống +Phê phán những con người sống mà tâm hồn tàn lụi, tồn tại vô nghĩa
-Bài học:
+Sống có tâm hồn là một giá trị cao quý.Cái chết không phải là điều đáng sợ nếu đó là cái chết có ý nghĩa.Con người phải biết sống có ý nghĩa
+Không ngừng nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn để nâng cao đời sống tinh thần, sống đẹp với mọi người, có trách nhiệm với cộng đồng và bản thân
3.Cách cho điểm:
-Điểm 3: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể còn mắc vài lỗi về diễn đạt
-Điểm 2:Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, còn mắc vài lỗi về diễn đạt
-Điểm 1:Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu
-Điểm 0: Lạc đề
Câu 3: (5 điểm)
1.Kĩ năng:Biết cách làm bài nghị luận văn học cảm nhận về tác phẩm trữ tình, diễn đạt lưu loát, kết cấu chặt chẽ,
không mắc lỗi các loại
2.Kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết về bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu, biết phát hiện và phân tích những đặc sắc nghệ thuật (từ ngữ, hình ảnh ) để làm nổi bật giá trị của đoạn thơ.HS có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau nhưng cần nêu được những ý sau:
-6 câu đầu tràn đầy âm hưởng anh hùng ca về một Việt Bắc chiến đấu:
+Sức mạnh của cuộc kháng chiến là sức mạnh tổng hợp của những đoàn quân điệp điệp trùng trùng cùng
với dân công đỏ đuốc từng đoàn.
+Nghệ thuật so sánh (rầm rập như là đất rung), từ láy (đêm đêm, điệp điệp, trùng trùng, rầm rập) góp
phần diễn tả sự rung chuyển của núi rừng dưới bước chân của những đoàn người đi kháng chiến.Cách nói cường điệu làm nổi bật sức mạnh của quân đội, sức mạnh và quyết tâm của toàn
dân
-2 câu tiếp thể hiện niềm lạc quan, tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước
-4 câu cuối thể hiện niềm vui chiến thắng tràn ngạp khắp mọi miền của đất nước.Những địa danh từ Bắc vào
Nam đã hoà với những chiến công lẫy lừng cùng Việt Bắc để đi vào lịch sử hào hùng của dân tộc
Trang 43.Cách cho điểm:
-Điểm 5: Đáp ứng được yêu cầu trên, không mắc lỗi các loại -Điểm 3:Trình bày được một nửa số ý, có thể mắc vài lỗi các loại -Điểm 1:Phân tích sơ sài, diễn đạt yếu
-Điểm 0:Lạc đề