2.1.1.1.Mục tiêu kinh tế xã hội của huyện trong các năm tới - Mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của huyện Trực Ninh trong giai đoạn tới là mạnh Công nghiệp hoá
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
2.1 Đặc điểm tự nhiên ,kinh tế xã hội của huyện Trực Ninh – Nam Định
2.1.1.Khái khoát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Trực Ninh – Tỉnh Nam Định:
Trực Ninh là một huyện nằm ở phía đông của Tỉnh Nam Định nằm trải dọc theo quốc lộ 56 và quốc lộ 21B địa bàn tiếp giáp với tỉnh Thái Bình và các Huyện Nam Trực, Hải Hậu, Xuân Trường, Nghĩa Hưng
Trực Ninh là huyện nông nghiệp, dân số toàn huyện có trên 21 vạn dân được phân bố ở 20 xã và một thị trấn với diện tích đất nông nghiệp 20.000 ha diện tích đất canh tác là 17.000 ha Huyện phát triển kinh tế theo cơ cấu nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.Tuy nhiên, trong cơ cấu kinh tế của Huyện nông nghiệp vẫn là ngành chính và quan trọng nhất, về tiềm năng nhìn chung có nhiều ưu thế mà thiên nhiên ưu đãi song cơ sở vật chất kỹ thuật vẫn còn chưa được phát triển lắm theo nhịp nềm kinh tế Trên địa bàn huyện có 2 doanh nghiệp nhà nước, 20doanh nghiệp
tư nhân, 15 Công ty cổ phần, 12 Công ty TNHH chủ yếu phát triển kinh doanh đồ thủ công mỹ nghệ , hàng mộc, dệt lụa, ươm tơ, vận tải thuỷ có 30 hợp tác xã thành lập theo luật hợp tác xã, đại đa số là Hộ sử dụng Nền kinh tế huyện nhà còn chưa phát triển, hoạt động của các doanh nghiệp còn ở mức độ cầm chừng, chưa phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có
2.1.1.1.Mục tiêu kinh tế xã hội của huyện trong các năm tới
- Mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của huyện Trực
Ninh trong giai đoạn tới là mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá nông nghiệp nông
thôn, sớm đưa kinh tế huyện nhà phát triển vươn lên, chất lượng các mặt đời sống của nhân dân được nâng lên
- Xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá phát triển đa dạng và bền vững, từng bước được hiên đại hoá trên cơ sở áp dụng công nghệ mới Xây dựng nông thôn mới XHCN có cơ cấu kinh tế Nông nghiệp - Công nghiệp – Dịch vụ hợp lý
- Phát huy và khai thác mọi tiềm năng, thế mạnh của địa phương, phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá, đẩy mạnh phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, mở rộng ngành nghề dịch vụ, hình thành sự liên kết Nông nghiệp – Công nghiệp – Dịch vụ trên địa bàn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
Trang 2kinh tế, cơ cấu lao động, xây dựng nông thôn mới theo mục tiêu công nghiệp hoá nông nghiệp – nông thôn
- Nâng cao thu nhập cho mọi người dân trong huyện, thu nhập GDP tính theo đầu người tăng cao hơn so với mức bình quân của tỉnh
Tóm lại: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thuận lợi cho phát triển kinh tế
từ đó tạo điều kiện cho ngành Ngân hàng phát triển
* Khái quát hoạt động của Ngân hàng No&PTNT Huyện Trực Ninh - Nam Định:
+) Sự hình thành:
Ngân hàng No&PTNT Huyện Trực Ninh được tách ra từ Ngân Hàng No&PTNT Huyện Nam Ninh Từ năm 1998, với sự khởi đầu gặp không ít nhũng khó khăn, trình độ, nhân lực thiếu thốn Đến năm 1988 được chuyển sang ngân hàng chuyên doanh và chịu sự quản lý của Ngân hàng No&PTNT Tỉnh Nam Định Đến nay hơn 17 năm đổi mới chi nhánh đã trải qua nhiều biến động để tồn tại và phát triển trở thành một đơn vị ngày càng hoàn thiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả trên địa bàn huyện và đã tạo dựng được lòng tin với nhiều khách hàng
* Cơ cấu tổ chức:
Ngân hàng No&PTNT Huyện Trực Ninh trụ sở chính đặt tại Thị Trấn Cổ Lễ gồm ba phòng : Phòng tín dụng , phòng kế toán , phòng hành chính và 03 Ngân hàng khu vực là: Ngân hàng KV Trực Cát, Ngân Hàng KV Trực Thái, Ngân Hàng
KV Chợ Đền và một phòng giao dịch Liên Phương
Mô hình tổ chức được thể hiện như sau
-Ban giám đốc gồm ba người : Giám đốc và hai phó giám đốc
-Phòng kế toán – ngân quỹ gồm 14 người : 1 trưởng phòng , 1 phó phòng và
12 cán bộ kế toán , thủ quỹ
- Phòng tín dụng gồm 18 người : Gồm 1 trưởng phòng , 1 phó phòng và 16 cán bộ tín dụng
- Phòng hành chính nhân sự gồm 4 người : Gồm 1 trưởng phòng và 3 nhân viên kiêm lái xe và hành chính
- Còn các Ngân hàng loại 3 được bố trí tại các điểm gia dịch xa trung tâm huyện , các ngân hàng này đều có trụ sở giao dịch vá kho tiền bảo đảm an toàn , có
hệ thống máy tính được kết nối mạng để phục vụ kịp thời nhanh chóng và an toàn cho khách hàng
Trang 3+)Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Huyện Trực Ninh trong những năm qua
* Thuận lợi:
Tình hình kinh tế xã hội của cả tỉnh Nam Định nói chung và trên địa bàn huyện Trực Ninh nói riêng vấn giữ được nhịp độ tăng trưởng nhanh và đã thu được nhiều kết quả trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội
Chính phủ và Ngân hàng nhà nước đã có nhiều chủ trương và giải pháp điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ ,ban hành nhiều chính sách mới như quy chế cho vay, quy chế đảm bảo tiền vay… tạo điều kiện cho Ngân hàng No&PTNT Huyện Trực Ninh hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ kế toán tại ngân hàng nói chung và nghiệp vụ kế toán huy động của ngân hàng nói riêng góp phần huy động triệt để nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư, cũng như của các tổ chức kinh tế Để Ngân Hàng có hoạt đông đầu tư, kinh doanh an toàn và có hiệu quả Thuận tiện cho hoạt động kinh doanh có lợi nhuận góp phần nâng cao đời sống nhân dân trong huyện
* Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên, hoạt động của Chi nhánh cũng còn gặp không ít khó khăn do tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội trong và ngoài tỉnh
Trực Ninh là huyện thuần nông ngành nghề chính là SX nông nghiệp nên tỷ
lệ thu nhập bình quân theo đầu người thấp, nên việc huy động nguồn vốn gặp rất nhiều khó khăn
Trực Ninh đang mở rộng hướng phát triển nền kinh tế theo cơ cấu nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp hướng tới xây dựng nông thôn mới XHCN theo mục tiêu công nghiệp hoá nông nghiệp – nông thôn nên cần rất vốn đầu tư nên việc huy động vốn tại dân cư cũng gặp nhiều khó khăn
Dich cúm gia cầm, giá cả hàng hoá tăng nhiều ,giá vàng , giá Euro biến động tăng mạnh trong những tháng cuồi năm Kinh tế của huyện Trực Ninh nói riêng và tỉnh Nam Định nói chung vẫn chậm phát triển, các dự án đầu tư lớn đang ở giai đoạn chuẩn bị và mới hình thành , giá bất động sản có xu hướng giảm đã ảnh không nhỏ đến công tác huy động vốn và đầu tư vốn của Chi Nhánh
2.1.2 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Trực Ninh
Trong những năm qua NH huyện Trực Ninh với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên và sự liên kết chặt chẽ với trung tâm điều hành, hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã đạt được những bước đáng kể Trong công tác huy động
Trang 4nguồn vốn và kinh doanh nguồn vốn dư thừa ngoài xã hội và đã tạo ra mang lưới lớn trong cả nước nhằm đáp ứng nhu cầu toàn xã hội về nguồn vốn dư thừa ngoài xã hội để thúc đẩy quay vòng nguồn vốn trong xã hội tận dụng đồg tiền nhàn rỗi trong nhân dân Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng được thể hiện:
- Lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng ngày càng lớn, và thấy được lợi ích của họ được đảm bảo, nắm bắt được tình hình thực tế về điều đó ngân hàng đã có những biện pháp phù hợp nhằm thu hút khách hàng gửi tiền hoặc mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng, chất lượng tín dụng ngày càng được đảm bảo.vì thế nguồn vốn ma ngân hàng có được ngày càng lớn mạnh,mới đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội
- NH không ngừng cải tiến và đưa ra những sản phẩm, dịch vụ những hình thức huy động mới nhằm thúc đẩy mạnh quá trình huy động vốn nhằm làm tăng nguồn vốn huy động nhằm làm tăng thêm thu nhập cho ngân hàng đồng thời phục vụ các nhu cầu ngày càng cao hơn của khách hàng
- Cho đến nay, chi nhánh Trực Ninh đã có khá nhiều khách hàng trung thành, và không ngừng tiếp tục thu hút những khách hàng mới thông qua các chính sách ưu đãi của mình Ngân hàng không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ, thái độ và phương thức phục vụ của cán bộ để thích nghi kịp thời với sự thay đổi của nền kinh tế
Bên cạnh những kết quả đạt được, chi nhánh vẫn còn một số hạn chế:
- Nguồn vốn huy động của dân cư còn đạt tỷ lệ thấp
- Tăng trưởng dư nợ còn ở mức khiêm tốn
- Tỷ lệ thu từ dịch vụ còn thấp
- Hệ thống chứng từ còn nhiều phức tạp, do đó yêu cầu chỉnh sửa chế độ chứng từ về cả nội dung và hình thức là rất cần thiết
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh ngân hàng thương mại.
2.2.1 Các cơ chế chính sách hỗ trợ cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại
2.2.1.1 Cơ chế tín dụng
Từ tháng 8/1988 đến tháng 10/1990 NHNN đã ban hành cơ chế tín dụng theo thành phần kinh tế, đã bắt đầu mở rộng việc cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh Trước khi Luật các tổ chức tín dụng ra đời, từ năm 1990 đến năm tháng 9/19980 NHNN đã ban hành cơ chế tín dụng theo hướng mở rộng cho vay, nâng cao từng bước quyền tự chủ kinh doanh của TCTD Khi Luật Ngân hàng Nhà nước
Trang 5và Luật các tổ chức tín dụng có hiệu lực thi hành về cơ bản, những quy định của Quy chế cho vay 324 đã điều chỉnh được quan hệ vay vốn giữa các TCTD và khách hàng trong quá trình vay vốn và trả nợ, thay thế cho hệ thống văn bản về cho vay khá cồng kềnh và chắp vá trước đó, đảm bảo thông thoáng hơn trong quy trình cho vay, nhấn mạnh về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động tín dụng Cơ chế cho vay được mở rộng, thông thoáng hơn bằng Quy chế cho vay kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN Theo đó, các TCTD được cho vay các đối tượng mà Quy chế không cấm Quy chế cho vay 1627 đã tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng nhưng an toàn cho hoạt động cho vay, tạo điều kiện cho TCTD thực hiện đầy đủ quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc cho vay, áp dụng thông lệ quốc tế phù hợp với điều kiện thực tế và môi trường pháp lý của Việt Nam
Cơ chế 1627 tiếp tục được bổ sung, sửa đổi theo các quyết định số 127/QĐ/2005/QĐ-NHNN, số 87/QĐ/2005/QĐ-NHNN cho phù hợp hơn với thực tế hoạt động của các TCTD, góp phần tạo chủ động trong hoạt động tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng của các TCTD, đồng thời nâng cao khả năng quản lý của NHNN về công tác tín dụng
2.2.1.2 Cơ chế bảo đảm tiền vay của TCTD
Do điều kiện thực tế đòi hỏi NHNN phải có quy định mới về bảo đảm tiền vay, ngày 17/8/1996, Thống đốc NHNN đã ban hành Quy chế thế chấp, cầm cố và bảo lãnh vay vốn ngân hàng của các TCTD kèm theo Quyết định số 217/QĐ-NH1 (Quy chế 217) Theo Quy chế 217, tất cả các khách hàng thuộc mọi thành phần kinh
tế vay vốn của các TCTD đều phải thực hiện các biện pháp bảo đảm bằng tài sản Quy định này vô hình dung đã coi việc bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm
cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là một điều kiện vay quan trọng nhất Việc quy định bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay chỉ áp dụng đối với khoản vay hoặc các dự án vì quốc kế dân sinh
do Tổng giám đốc (Giám đốc) TCTD quyết định và chịu trách nhiệm
Thực hiện quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Bộ Luật dân sự, Luật Đất đai và các văn bản pháp luật khác có liên quan, ngày 29/12/1999, Chính phủ ban hành Nghị định số 178/1999/NĐ-CP về bảo đảm tiền vay của các TCTD (Nghị định 178) Nghị định 178 và các văn bản về bảo đảm tiền vay là bước đổi mới căn bản tạo hành lang pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân hàng trong việc thu hồi các khoản nợ mà TCTD đã cho khách hàng vay, nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro
Trang 6Ngày 25/10/2002 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 85/2002/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các TCTD (Nghị định 85) Nghị định này đã đảm bảo tính thống nhất, tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan, theo thông lệ quốc tế Nghị định 85
đã cho phép TCTD tự quy định và thoả thuận với khách hàng vay về việc bảo đảm tiền vay
2.2.1.3 Kết quả cho vay tiêu dùng tại các NHTM Việt Nam
Tốc độ tăng trưởng của tín dụng tiêu dùng đã và tăng cao trong những năm qua, thể hiện ở chỗ dư nợ cho vay tiêu dùng của cả nước qua năm 2007, 2008, 2009 gần đây tăng nên đáng kể Nguyên nhân là do đời sống người dân ngày càng được cải thiện hiện, đòi hỏi người dân tiêu dùng nhiều hơn Chính vì thế, hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng là mối quan tâm lớn Vì thế người dân vay nhiều hơn nên hoạt động cho vay ngày rộng rãi, phát triển hơn, doanh số đạt được ngày càng lớn mạnh hơn
Về cơ cấu tín dụng, Ngân hàng phân theo các vùng lãnh thổ, khu vực dư nợ cho vay tiêu dùng cao nhất tập trung ở các khu vực có điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế là các tỉnh phía Nam, tập trung ở vùng Đông Nam bộ, vùng Đồng Bằng sông Cửu Long Các vùng có dư nợ thấp nhất là những vùng có điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn như các tỉnh vùng Tây Bắc và các tỉnh ở vùng Bắc Trung bộ
Hiện nay, nhu cầu vay tiêu dùng trong dân cư là rất lớn,các đối tượng vay tiêu dùng mới chỉ dừng lại ở 9 nhu cầu tiêu dùng chủ yếu là cho vay xây dựng, mua sắm, sửa chữa nhà cửa; cho vay mua ô tô, … cho vay dưới dạng thẻ tín dụng và một
số nhu cầu tiêu dùng khác
Trang 7Biểu 7: Cơ cấu cho vay tiêu dùng phân theo mục đích sử dụng vốn
1 Cho vay sửa chữa, mua nhà ở 47.04
2 Mua ô tô, phương tiện đi lại 30.98
7 Xuất khẩu lao động 0.66
9 Nhu cầu đời sống khác 20.69
(Nguồn: Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2004)
Biểu 7 cho thấy, cho vay tiêu dùng chủ yếu tập trung vào cho vay sửa chữa, mua sắm nhà ở chiếm tới 47,04% tổng dư nợ tiêu dùng và cho vay để mua ô tô và phương tiện đi lại chiếm 30,98% Cho vay đối với xuất khẩu lao động, thẻ tín dụng, khám chữa bệnh, cho vay đối với học sinh, sinh viên chiếm tỷ lệ rất thấp
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam là khá mới mẻ, tuy nhiên các ngân hàng đã kịp thời nắm bắt và học hỏi được từ các quốc gia khác, đã đưa ra được chiến lược phát triển cho hoạt động này và thu được kết quả rất cao Chứng tỏ hoạt
động cho vay tiêu dùng không thể thiếu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Trực Ninh
2.2.2.1 Quy trình cho vay tiêu dùng trả góp không có bảo đảm tài sản đối với cán bộ công nhân viên
a) Đối tượng vay vốn
Đối tượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng chủ yếu là những cán bộ công nhân viên chức có thu nhập ổn định như: cán bộ, công nhân, công chức, viên chức, giáo viên Họ đều là công dân Việt Nam có năng lực pháp luật và hành vi dân sự Cụ thể:
Cán bộ công nhân viên hiện đang công tác tại các đơn vị sản xuất kinh doanh (các doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần nhà nước)
Cán bộ nhân viên hiện đang công tác tại các đơn vị hành chính sự nghiệp (trường học, bệnh viện)
Cán bộ nhân viên hiện đang công tác tại các đơn vị an ninh, quốc phòng
và các cán bộ nhân viên thuộc các tổ chức khác do phòng tín dụng nơi cho vay xem xét quyết định và chịu trách nhiệm
Trang 8b) Hồ sơ vay vốn: bao gồm
Giấy đề nghị vay vốn sinh hoạt tiêu dùng trả góp
Thư bảo lãnh hoặc thư cam kết của thủ trưởng đơn vị
Giấy tờ chứng minh việc làm, mức thu nhập của cán bộ công nhân viên như: hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm, nâng bậc lương, bảng lương (bản sao)
Hộ khẩu, chứng minh nhân dân của người vay (bản sao)
c) Thủ tục cho vay
Tiếp nhận hồ sơ: người vay hay người đại diện tại đơn vị trực tiếp mang hồ
sơ vay vốn nộp cho ngân hàng Nhân viên tín dụng sẽ tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày thẩm tra hồ sơ vay vốn, còn nếu chưa đầy đủ hay chưa hợp lệ thì đề nghị người vay tiếp tục bổ sung các giấy tờ còn thiếu
Thẩm định và đề xuất ý kiến: nhân viên tín dụng tìm hiểu tình hình hoạt
động của cơ quan, đơn vị có cán bộ công nhân viên vay vốn, đồng thời xác định mức lương và các nguồn thu nhập khác của cán bộ công nhân viên vay vốn Sau khi chứng minh thực tế, nhân viên tín dụng sẽ đề xuất ý kiến với ban tín dụng: đề nghị mức vay tiền, thời hạn cho vay nếu đồng ý cho vay hoặc đề xuất không đồng ý cho vay và nêu lý do từ chối cho vay
Xét duyệt cho vay: phòng tín dụng họp và phê duyệt mức cho vay, sau khi
nhân viên tín dụng thông báo hẹn lịch giải ngân cho khách hàng
Nhân viên tín dụng lập hồ sơ tín dụng và giải ngân
Theo dõi nợ vay trả góp và xử lý nợ vay trả góp trễ hạn: bộ phận tín dụng có trách nhiệm theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng; liệt kê, theo dõi và thông báo các khoản nợ trễ hạn
d)Các thông tin về khoản vay
Mức cho vay: phù hợp với nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của người
vay
Thời hạn cho vay: phù hợp với nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của
người vay
Lãi suất cho vay: được áp dụng theo biểu lãi suất cho vay trả góp do
NHNo&PTNT ban hành trong từng thời kỳ hiện nay lãi suất Chi nhánh áp dụng đối
Trang 9với cho vay tiêu dùng ngắn hạn là 1,3%/ tháng, đối với cho vay tiêu dùng trung và dài hạn là 1,34%/tháng
2.2.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng trả góp có tài sản thế chấp
Đối tượng vay vốn
Cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
Hồ sơ vay vốn: bao gồm
Đơn xin vay vốn và bản khai tình hình tài chính, nguồn trả nợ vay
Đơn xin xác nhận tình trạng nhà
Hồ sơ thân nhân người vay, chủ sở hữu tài sản thế chấp: chứng minh nhân dân, hộ khẩu
Hồ sơ tài sản thế chấp
Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay (nếu có)
Giấy tờ chứng minh nghề nghiệp thu nhập
Thủ tục cho vay
Tiếp nhận hồ sơ: nhân viên tín dụng kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ vay vốn của người
vay nếu hợp lệ Sau đó, nhân viên tín dụng lập biên nhận hồ sơ và hẹn ngày thẩm định
Thẩm định: nhân viên tín dụng tiến hành xác minh và lập phiếu xác minh
khách hàng vay sinh hoạt tiêu dùng; thẩm định và lập tờ trình thẩm định tài sản thế chấp
Xét duyệt cho vay: phòng tín dụng họp và phê duyệt mức cho vay, sau đó
nhân viên tín dụng thông báo và hẹn lịch giải ngân
Nhân viên tín dụng lập hồ sơ tín dụng và giải ngân
Theo dõi nợ vay trả góp và xử lý nợ và trả góp trễ hạn: bộ phận tín dụng có trách nhiệm theo dõi tình hình trả nợ của khách hàng, liệt kê theo dõi và thông báo các khoản nợ trễ hạn
Các thông tin về khoản vay
Mức cho vay: phù hợp với nhu cầu vay vốn và khả năng trả nợ của người vay nhưng không vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp do NHNo&PTNT định giá
Trang 10 Phạt trả góp trễ hạn trong cho vay tiêu dùng
Số tiền gốc phải trả * Lãi phạt* Số ngày trả chậm
Số tiền phạt =
30
Trong đó: - Số tiền góp phải bao gồm gốc và lãi
- Lãi suất phạt = 150% lãi suất ghi trong hợp đồng
- Số ngày trễ hạn > hoặc = 4 ngày làm việc
2.2.3 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Trực Ninh
2.2.3.1 Khái quát tình hình cho vay tiêu dùng
Khi Chi nhánh bắt đầu đi vào hoạt đồng thì những khoản cho vay tiêu dùng chỉ được thực hiện với các cán bộ,công nhân viên nhà nước.Ngày nay, hoạt động cho vay tiêu đã đạt được những thành công bước đầu tạo tiền đề phát triển trong tương lai Dư nợ cho vay tiêu dùng của Chi nhánh không ngừng tăng cao, đã góp phần làm tăng tổng dư nợ, từ đó tạo nguồn thu làm tăng thu nhập cho toàn ngân hàng Sau đây
là biểu 8 thể hiện Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
Biểu 8: Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
(đv:triệu đồng)
`
STT Chỉ tiêu Thực hiện 2007 Số tiền Thực hiện 2008 Số tiền Thực hiện 2009 Số tiền
9 Tỷ trọng dư nợ
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2007 ,2008, 2009- CN Trực Ninh)
Biểu 8 cho thấy, doanh số cho vay tiêu dùng của Chi nhánh tăng nhanh qua các năm Doanh số cho vay tiêu dùng năm 2007 là 51.672 triệu đồng, năm 2008 là 61.853 triệu đồng, tăng 23,58% so với năm 2007; và năm 2009 là 68.038 triệu đồng ,tăng 25,93% so với 2008 Hoạt động cho vay tiêu dùng trong 3 năm qua đã